Đề Xuất 1/2023 # 30 Câu Nói Vui Thường Dùng Trong Tiếng Hàn # Top 5 Like | Leparkspa.com

Đề Xuất 1/2023 # 30 Câu Nói Vui Thường Dùng Trong Tiếng Hàn # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về 30 Câu Nói Vui Thường Dùng Trong Tiếng Hàn mới nhất trên website Leparkspa.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. 맥주병 Ý nghĩa là chỉ người không biết bơi

2. 발이 넓다 Chỉ người có bàn chân to(có thế lực, có vây cánh)

밥맛이야 = 밥맛 떨어지다. 밥맛 없다.Không ngon miệng, chỉ sự ghen ghét, kinh tởm. Nếu mà đằng sau tỉnh lược thỉ ý nghĩa cùng không thay đổi.

저 사람 참 밥맛이야.người nói nhìn thấy người mà mình ghét giống như chẳng có cái vị gì cả thật là ghét(kinh tởm)

밥맛 떨어지는 소리 하지마. Không cần thiết phải nói như thế

5. 콜초 Người nghiện thuốc lá

Động từ là 빈대붙다(hút,chích). Từ này cũng hay được dùng. Loại bọ(côn trùng)này hút máu người cho nên hình dung như người bạn mà chỉ biết ăn mà ko bít mời người khác bao giờ(kiêu như là chỉ biết “khai thác” tiền từ người bạn)

A: 저녀석은 빈대야 (Thằng đó thật là một con rệp)

B: 왜? Sao thế

A: 입만 갖고 다녀.Mỗi lần chỉ mang cái mồm đến(chỉ người chẳng bao giờ khao bạn bè cả)

A: 야, 담배 한대만 빌려줘.Này cho mượn điếu thuốc đi-hút thử điếu thuốc

B: 이 빈대야, 능력 없으면 끊어. Thật là 빈대. Không có lực thì bỏ thuốc đi nhá)

B: 난 돈 없는데……빈대 붙어도 돼?(我没有钱,可以 빈대 붙어 吗?)mình không có tiền mình có thể ăn bám(bám- đi theo) cùng được không?

9. 돌머리 = 바보 “돌”Sỏi đá, sắt đá “머리” Đầu. Đầu đá, đầu đất. “바보” Ngu ngốc

10. ~에서 발을 끊다. Phá vỡ mối quan hệ, cắt đứt quan hệ. Chính là cắt chân, mối quan hệ bị chấm dứt, không đi đâu được nữa.

11. 바람맞다 Thả chim câu. 바람맞히다 Thả chim bồ câu

A: 너 왜 이렇게 일찍 집에 돌아왔니? Sao mà về nhà sớm thế

B: 응,바람맞았어. Nghĩa là được thả cho về sớm

A:잘됐다,우리 바람둥이책이나 보자. Thế là tốt, chúng ta cùng xem sách dân chơi đi

B:그게 뭔데? Đó là cái gì

A: 음, 플레이보이 잡지 Tạp chí dân chơi 바람둥이 Dân chơi(dành cho nam)

12. 화상단지 애물단지: Ý nghĩa là ngốc ngếch nhưng ngữ khí rất thân mật, nghe thấy không thể không vui

13. 작업 Công việc nhưng ở đây là bài tập

A: 지금 뭐하니? Bây giờ đang làm gì thế

B: 지금 작업중이야. Đang làm bài tập thui

Gần 2 năm không cưa gái ồi

A: 지금 뭐하니? Bây giờ đang làm gì

B: 지금 작업중이야. Bây giờ đang cưa gái(tán gái)

A: 저 아가씨 괜찮은데…Em gái đó cũng không tệ lắm

B: 와, 진짜네……작업들어가야겠다.Oa, thật không tệ phải cưa thui. Bạn gái mà cưa(tán zai í) có thể dùng)

14. 열 받다 Nóng giận nổi giận

A: 열 받아 죽겠어.Tức chết đi được

B: 왜?sao thế

A: 약 먹어도 열이 안 내려. Uống thuốc rồi hãy còn bốc hỏa à

B: 열 받지말아. 열이 더 오르겠다.

Đừng nóng giận nữa, tức giận nữa là bốc hỏa đó

15. 백수: Chỉ người có năng lực mới không lo không có việc

백수(quái vật. Rất nhiều người tưởng rằng nó là động vật,là nữ thì sẽ nói thành 백조

A: 직업이 뭐예요?Công việc của a là gì?

B: 백수예요.không có việc

A: 그래요?저는 백조인데요.Vậy à. e cũng thế

B: 그럼 우리 결혼하면 뭐 먹고 살죠? Thế chúng ta kết hôn rồi sao mà sống đây-sống bằng gì để ăn ấy.

16. Phẫu thuật thẩm mĩ gọi là 성형외과

A: 나 내일 정형외과에 가.정형외과)

Ngày mai mình phải đi chỉnh hình

B: 왜? 디스크 재발했어?

Sao thế? Thắt lưng lại tái phát rồi à(bệnh đau lưng)

A: 아니.쌍꺼풀 수술하려고..

không, mình phải làm phẫu thuật đôi mi

B: 그럼 성형외과 가야지.

Uh vậy thì phải đi thui

17. 디스크(disc) Đáng ra là Đĩa(nhạc)

허리 디스크 – Bệnh đau lưng

18. 귀신도 모른다. Ý nghĩa là Quỷ cũng không biết (trời ,đất, mày tao đều biết)

19. 닭의 똥 같은 눈물: Giọt nước mắt to như phân gà ý nghĩa là rất đau lòng.

20. 목이 빠지다. (목, 빠지다): Đợi lâu quá đến dài cổ( rơi cổ)

그는 베트남에 돌아갈 날만을 목이 빠지게 기다리고 있다. Anh ta chỉ có đợi ngày về Việt Nam( chờ đợi lâu qá đến dài cổ ra )

돈 언제 갚을래? 그 돈 기다리다 목이 빠지겠다.

Khi nào trả tiền đây, đợi dài cổ.

21. 업어 가도 모르다: Bắt(trói buộc đi cũng khồng biết) ngủ say như chết í àk

22. 손보다(손-Tay,보다-Xem,nhìn)Giống với tiếng Tàu có sửa chữa đồ vật

A: 손 좀 보자.

Mang tay đêy xem nào

B: 안 보여줘.Kô.. ô.. ông cho mi coi

A: 참 말 안듣네. 너 진짜 손 좀 봐야겠다.

Thật không biết nghe lời gì cả, thật là phải sửa chữa mi rồi( sửa tính sửa nết)

방에 콕 처박다.(방-Phòng, 콕-bắt trước, 처박다-đinh,kiểu như nhốt người trong nhà í ạk

(động từ có thể nói là) 방콕가다 ,방콕하다,방콕이다.

A: 방학때 어디 갔니? Nghỉ hè đã đi đâu ồi?

B: 방콕갔어. Tại gia

A:좋겠다. Sao mà hay vậy

B: 좋기는…집에 죽 처박혀 있었는데. Hay cái qé gì chứ, cứ như giam cầm í.

24. 홍콩가다.Đi Hồng Công ý nghĩa rất hay có ý nghĩa, vui ,mừng

A: 어제 에버랜드 재미있었니?Tối qua đi Everland thú vị chứ?

B: 응,홍콩 갔다왔어.

Ừ hay lắm( đi Hồng công về rồi)

Ý nghĩa là Có lúc cũng thuận lợi, không dùng được bừa bãi nhá

25. 임도 보고 뽕도 딴다 Một mũi tên trúng 2 đích .Một công đôi việc

26. 도끼병? 도끼병 bệnh công tử hoặc bệnh công chúa, hoặc theo đuổi người khác giới

Cài nì hay nhá nhìu người hàn hem có pít đâu học rồi dạy họ híhí

왕자병 Bệnh vương tử),공주병 Bệnh công chúa

Có một vài ý nghĩa ở đây sẽ nói 2 nghĩa của nó

나 너 찍었어.Tau tán mi đóa

넌 찍혔어.Tau thích mi ùi ( chết na)

A: 야,나 돌겠다.난 나무도 아닌데,왜 모든 남자들이 날 찍으려하지?

Oa, Mình điên qá ồi.Mình không phải là gỗ mà sao có nhìu zai bám( kết )thế chứ

B: 너 진짜 완전히 돌았다.넌 공주병이나 도끼병에 걸린게 아니라 공주암에 걸렸다.

Bạn điên hết chỗ nói rồi. bạn không phải công chúa , là công chúa dởm

27. 닭살 (phát âm닥살) ( 닭=Gà, 살=Thịt)

A: 저 닭살커플 또 아무데서나 키스하네.

bất cứ đâu cũng hôn được nổi da gà lên mất

B: 대패가져와,닭살 좀 밀어야겠다.

Mang cái bào đây tớ cần bào cho nhẵn da gà

“소름”.Có lúc kinh hoàng mà nói nổi da gà là 소름

난 납량물 tận hưởng cảm giác dễ chịu)은 못봐. 무서워서 소름끼쳐.

Hem dám xem ảnh kinh hoàng(kiểu như kinh dị í).Sợ rằng sẽ nổi da gà lên mất

28. 떨어지다 mất, sạch,hết, sáng rồi.Có nghĩa khác là sáng rồi

A: 맥주 한병 주세요.Cho một bình rượu đê

B: 맥주 다 떨어졌는데.Rượu bán hết ồi

A: 그럼 소주 한병 주세요.Thế cho tôi rượu SoJu đê

B: 만원 짜리야? 잔돈 다 떨어졌는데,천원짜리 없어?

10.000won á?Tôi hết sạch tiền ồi không có 1000won ạk?

괘씸한 녀석-Thằng nhóc nhìn mà thấy ghét

A: 우리집에 밥먹으러 와.Đến nhà tớ quán cơm đê

B: 네 성의가 괘씸해서 나 금방갈게.

Xem ra rất có thành ý , Mình sẽ đi ngay(mời đểu thôi nha không phải thật đâu)

30. 등치다 (등=trở, 치다=đánh,lấy, tạm dịch là cưỡng đoạt。)

Nguyên văn là đe dọa và cướp tài sản . bây giờ cũng hay có những người lừa gạt tài sản của người khác.

저 사람은 남 등쳐먹고 부자가 된 사람이야.

Cái người kia nhờ lừa phỉnh người khác mà trở nên phát tài

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Người Ăn Nói Giỏi Trong Tiếng Tiếng Anh

Ngoài ra, đừng ngại nhờ một người ăn nói giỏi giúp bạn.

Also, feel free to ask for help from anyone else who is a good speaker.

jw2019

Chúng tôi nghe nói cậu ấy là người rất giỏi làm ăn.

We’ve heard that he’s the best in the business.

OpenSubtitles2018.v3

Theo tôi, điều quan trọng nhất là chúng ta tìm ra được một tổng thống tốt Không phải một người có ngoại hình hấp dẫn hay có tài ăn nói mà phải là một người giỏi tất cả các mặt

The most important issue to me is that we find the best President and not the one that sounds good and looks good, that he is going to be good all the way around.

QED

And groups famously follow the opinions of the most dominant or charismatic person in the room, even though there’s zero correlation between being the best talker and having the best ideas I mean zero.

QED

Tôi cảm thấy rất vinh dự vì được mời đến đây ngày hôm nay. Dù không phải là người giỏi ăn nói lắm, tôi vẫn muốn có một cuộc trò chuyện cởi mở với mọi người. Thời gian cũng không phải quá nhiều nên tôi cảm thấy phân vân không biết nên nói gì.

I’m kind of new to the TED experience and I’m glad to be here, but I’m just trying to put it all together, trying to figure all you people out, and I’ve been here for a short while, and I’m starting to understand a little bit better.

QED

Để minh họa: Đừng chỉ nói với người ta là mình nấu ăn rất giỏi và đề nghị lần sau sẽ mang đến một món, hãy cho họ nếm thử ngay lúc ấy!

To illustrate: Do not just tell them that you are a good cook and offer to come back with a meal; give them a taste right away!

jw2019

Ngay dù cho người không phải là diễn giả giỏi nhất trong hội-thánh và khéo ăn nói giữa công chúng, người nên siêng năng học hỏi Lời Đức Chúa Trời sao cho có thể đủ khéo léo giảng dạy và khuyên bảo những người tin đạo, họ cũng học hỏi Kinh-thánh như người (II Cô-rinh-tô 11:6).

(2 Timothy 2:23-26) Even if an elder is not the best public speaker in the congregation, he should be such a fine student of God’s Word that he is skillful enough to instruct and counsel believers, who also study the Bible.

jw2019

Vợ nói: “Có thể tôi là người không giỏi tiết kiệm, nhưng ông xã tôi không biết mọi thứ bây giờ đắt đỏ ra sao. Nào là thức ăn, đồ dùng và các chi phí khác trong nhà.

She says: “Maybe I’m not the best at saving, but my husband has no idea how much things cost —food, furnishings, household expenses— and I’m the one who’s at home the most.

jw2019

Học Tiếng Hàn Mỗi Ngày Với 24 Câu Giao Tiếp Thông Dụng Trong Văn Hóa Dùng Bữa Của Người Bản Địa

Thời gian đăng: 26/07/2017 16:55

Ngày hôm nay, chuyên mục học tiếng Hàn mỗi ngày sẽ giới thiệu đến các bạn một số mẫu câu đơn giản được sử dụng khi dùng bữa với một người bản địa nào đó. 

Học tiếng Hàn đều đặn cho dù chỉ là 15 phút

Học tiếng Hàn mỗi ngày với các cấu trúc câu thông dụng

Như các bạn đã biết, động từ 먹다 (드시다)  trong tiếng Hàn có nghĩa là “ăn” là và tính từ “ngon’ là 맛있다. Vì vậy, nếu bạn muốn nói là ăn ngon thì chúng ta sử dụng cấu trúc câu là Tính từ + 게. Ngữ pháp này được dùng sau tính từ và có chức năng chỉ rõ về trạng thái, mức độ và ý nghĩa của những hành động tiếp theo sẽ xảy ra. Thông thường, chúng được dùng để bổ nghĩa cho những động từ sẽ theo sau nó,trong tiếng Việt có nghĩa là : như bằng, một cách, đến mức,… Chẳng hạn như Ăn cơm (một cách) ngon lành. – 밥을 맛있게 먹었어요. Chính vì vậy mà chúng ta sẽ dùng 맛있게 먹다 (드시다) để nói về một bữa ăn ngon nào đó.

Học tiếng Hàn mỗi ngày với các mẫu câu tiếng Hàn thông dụng

1. Tôi sẽ ăn (một cách ngon miệng)        잘먹겠습니다. 2. Tôi ăn đủ(no) rồi        잘 먹었습니다 ..

3. Rửa tay rồi ăn tối.        손을 씻고 저녁 식사를 합니다. 4. Ăn nhiều vào (với người lớn tuổi hơn /ngang hàng hoặc nhỏ tuổi hơn)        많이 드세요 /많이 먹어요 입맛이 맞는지 모르겠지만 ,좀들어 보세요. 6. Món banchan (ăn kèm) này hơi mặn . 이 반찬은 짜요 7. Cho tôi 1 bát cơm nữa . 밥 한 공기 더 주세요 8. Cơm chị nấu là ngon nhất. 누나가 하신 밥이 제일 맛있어요

Học tiếng Hàn trực tuyến giao tiếp lần đầu tại Việt Nam

 

9. Phải ăn sáng thôi . 아침을 먹어야지 10. Bạn muốn ăn món gì ? 뭐 먹을래요? 11.  Khi nào chúng ta ăn cơm? 우리는 언제 밥을 먹어요? 12. Tối nay ăn gì? 저녁에 뭘 먹어요? 13. Cơm tối nấu xong rồi . 저녁 밥이 다 돼가요 14. Đến giờ ăn cơm rồi . 식사 시간이 됐어요 15. Cơm tối chuẩn bị xong rồi .

16. Cho tôi thêm ít thức ăn được không ? 저에게 음식 좀 더 주실래요? 17. Có cần thêm món này nữa không ? 이 반찬을 더 드릴까요? 18. Cho tôi thêm ít tương ớt được không ? 고추장을 주실래요? 19. Cẩn thận món này còn nóng lắm . 조심해 .이건 아주 뜨거워 20. Bạn đi bày bàn ăn được không ? 네가 가서 음삭상을 차릴래? 21. Được rồi ngồi vào bàn ăn đi . 가서 앉으세요 22. Mời bạn uống nước. 물을 마시십시오 23. Ăn cơm xong rồi thì uống trà. 밥을 먹고나서 차를 마셔요 24. Chúc ngon miệng.        맛있게 드세요

Từ Vựng Về Đồ Dùng Nấu Ăn Cứ Thích Vào Bếp Là Nói Được Tiếng Anh

TỪ VỰNG VỀ DỤNG CỤ LÀM BẾP

Toaster /toustə/: Máy nướng bánh mỳ

Cabinet /’kæbinit/: Tủ

Juicer /’dʒu:sə/: Máy ép hoa quả

Microwave /’maikrəweiv/: Lò vi sóng

Garlic press /’gɑ:lik pres/: Máy xay tỏi

Oven /’ʌvn/: Lò nướng

Kettle /’ketl/: Ấm đun nước

Stove /stouv/: Bếp nấu

Freezer /’fri:zə/: Tủ đá

Blender /ˈblaɪndə/: Máy xay sinh tố

Pressure /’pre∫ə/: Nồi áp suất

Rice cooker /raɪs ˈkʊkə /: Nồi cơm điện

Mixer /’miksə/: Máy trộn

Dishwasher /’di∫,wɔ:tə/: Máy rửa bát

Coffee maker /ˈkɒfi ˈmeɪkə/: Máy pha cafe

Sink /siηk/: Bồn rửa

Broiler /’brɔilə/: Vỉ sắt để nướng thịt

Oven gloves /ˈʌvn glʌvz/: Găng tay dùng cho lò sưởi

Chopping board /ˈʧɒpɪŋ bɔːd/: Thớt

Grater /’greitə/: Cái nạo

Corkscrew /’kɔ:kskru:/: Cái mở chai rượu

Grill /gril/: Vỉ nướng

Bottle opener /ˈbɒtl ˈəʊpnə/: Cái mở chai bia

Corer /’kɔ:rə/: Đồ lấy lõi hoa quả

Tray /trei/: Cái khay, mâm

Soup spoon /suːp spuːn/: Thìa ăn súp

Colander /’kʌlində/: Cái rổ

Kitchen foil /ˈkɪʧɪn fɔɪl/: Giấy bạc gói thức ăn

Oven cloth /ˈʌvn klɒθ/: Khăn lót lò

Tea towel /tiː ˈtaʊəl/: Khăn lau chén

Kitchen scales /ˈkɪʧɪn skeɪlz/: Cân thực phẩm

Frying pan /ˈfraɪɪŋ pæn/: Chảo rán

Pot /pɔt/: Nồi to

Scouring pad /ˈskaʊərɪŋ pæd/:  Miếng rửa bát

Apron /’eiprən/: Tạp dề

Steamer /’sti:mə/: Nồi hấp

Spatula /’spæt∫ulə/: Dụng cụ trộn bột

Burner /’bə:nə/: Bật lửa

Kitchen roll /ˈkɪʧɪn rəʊl/: Giấy lau bếp

Washing-up liquid /ˈwɒʃɪŋˈʌp ˈlɪkwɪd/: Nước rửa bát

Saucepan /ˈsɔːspən/: Cái nồi

Pot holder /pɒt ˈhəʊldə/: Miếng lót nồi

Sieve /siv/: Cái rây

Peeler /’pi:lə/: Dụng cụ bóc vỏ củ quả

Tongs /tɒŋz/: Cái kẹp

Jar /dʒɑ:/: Lọ thủy tinh

Rolling pin /ˈrəʊlɪŋ pɪn/: Cái cán bột

Tablespoon /ˈteɪblspuːn/: Thìa to

Spoon /spu:n/: Thìa

Wooden spoon /ˈwʊdn spuːn/: Thìa gỗ

50 TỪ VỰNG VỀ NGUYÊN LIỆU NẤU ĂN

Anchovy /’ænt∫əvi/ : Cá trồng

Apple /’æpl/ : Táo

Apricot /’eiprikɒt/ : Mơ

Artichoke /’ɑ:tit∫əʊk/ : Cây a-ti-sô

Asparagus /ə’spærəgəs/ : Măng tây

Aubergine /’əʊbədʒi:n/ : Cà tím

Avocado /,ævə’kɑ:dəʊ/ : Quả bơ

Bacon  /’beikən/ : Thịt muối

Bag of potatoes /bægəvpə’teitəʊ/ : Túi khoai tây

Baguette /bæˈɡet/: Bánh mì baguette

Baked beans /ˌbeɪkt ˈbiːnz/ : Đậu nướng

Baking powder /ˈbeɪkɪŋ paʊdə(r)/: Bột nở

Banana /bə’nɑ:nə/ : Chuối

Bar of chocolate /bɑːr əvˈtʃɔːklət/: Thanh sô cô la

Basil /ˈbæzl/ : Húng quế

Beansprouts /ˈbiːn spraʊts/ : Giá đỗ

Beef /biːf/ : Thịt bò

Beetroot /’bi:tru:t/ : Củ dền đỏ

Biscuits ˈbɪskɪt/ : Bánh quy

Blackberry /’blækb[e]ri/ : Quả mâm xôi đen

Blackcurrant /ˈblækkɜːrənt/ : Quả lý chua đen

Blue cheese /ˌbluː ˈtʃiːz : Phô mai xanh

Blueberry /ˈbluːberi/ : Quả việt quất

Bottle of milk /ˈbɑːtləvmɪlk/ : Chai sữa

Box of eggs /bɑːksəvˌeɡz/ : Hộp trứng

Bread rolls /ˌbred ˈrəʊl/ : Cuộn bánh mì

Breakfast cereal /ˈbrekˈsɪriəl/ : Ngũ cốc ăn sáng nói chung

Broad beans /brɔːdbiːn/ : Đậu ván

Broccoli /ˈbrɑːkəli/ : Súp lơ xanh

Brown bread /braʊnbred/ : Bánh mì nâu

Brown sugar /braʊnˈʃʊɡər/ : Đường nâu

Brussels sprouts /ˌbrʌslz ˈspraʊt/ : Mầm bắp cải brussels

Bunch of bananas /bʌntʃəvbəˈnænə/ : Nải chuối

Bunch of grapes /bʌntʃəvgreips/: Chùm nho

Butter /ˈbʌtər/ : Bơ

Cabbage /ˈkæbɪdʒ/ : Bắp cải

Cake /keɪk/ : Bánh ngọt

Carrot /ˈkærət/ : Cà rốt

Carton of milk /ˈkɑːrtnəvmɪlk/: Hộp sữa

Cauliflower /ˈkɑːliflaʊər/ : Súp lơ trắng

Celery /ˈseləri/ : Cần tây

Cheese /tʃiːz/ : Phô mai

Cherry /ˈtʃeri/ : Quả anh đào

Chicken /’t∫ikin/ : Thịt gà

Chilli powder /ˈtʃɪliˈpaʊdər/ : Ớt bột

Chilli hoặc chilli pepper /ˈtʃɪliˈˈpepər/ : Ớt

Chips /tʃɪps/: Khoai tây chiên

Chives /tʃaɪvz/ : Lá thơm

Chocolate /ˈtʃɔːklət/ : Sô cô la

Cinnamon /ˈsɪnəmən/ : Quế

Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

HÀ NỘI

ECORP Cầu Giấy:

30/10 Hồ Tùng Mậu, Cầu Giấy – 0967728099

ECORP Đống Đa:

20 Nguyễn Văn Tuyết, Đống Đa – 024. 66586593

ECORP Bách Khoa: 

236 Lê Thanh Nghị, Hai Bà Trưng – 024. 66543090

ECORP Hà Đông:

21 Ngõ 17/2 Nguyễn Văn Lộc, Mỗ Lao, Hà Đông – 0962193527

ECORP Công Nghiệp:

63 Phố Nhổn, Nam Từ Liêm, Hà Nội – 0396903411

ECORP Sài Đồng:

50/42 Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội – 0777388663

ECORP Trần Đại Nghĩa: 

157 Trần Đại Nghĩa Hai Bà Trưng, Hà Nội – 0989647722

ECORP Nông Nghiệp: 

158 Ngô Xuân Quang, Gia Lâm, Hà Nội – 0869116496

HƯNG YÊN

ECORP Hưng Yên:

21 Địa Chất, Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên – 0869116496

BẮC NINH

ECORP Bắc Ninh:

Đại học May Công nghiệp – 0869116496

TP. HỒ CHÍ MINH

ECORP Bình Thạnh:

203 Nguyễn Văn Thương, Q. Bình Thạnh – 0961995497

ECORP Quận 10:

497/10 Sư Vạn Hạnh, P.12, Quận 10, TP. HCM – 0961995497

ECORP Gò Vấp: 

41/5 Nguyễn Thái Sơn, P4, Gò Vấp – 028. 66851032

Bạn đang đọc nội dung bài viết 30 Câu Nói Vui Thường Dùng Trong Tiếng Hàn trên website Leparkspa.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!