Đề Xuất 1/2023 # Tổng Quát 12 Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh # Top 4 Like | Leparkspa.com

Đề Xuất 1/2023 # Tổng Quát 12 Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tổng Quát 12 Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh mới nhất trên website Leparkspa.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Thì hiện tại đơn: a. Form

b. Cách sử dụng: – Thói quen ở hiện tại. Eg: I watch TV every night. – Diễn tả sở thích, năng lực bản thân. Eg: I love shopping. / He plays tennis very well. ​- Sự thật hiển nhiên, chân lí ko thể phủ nhận Eg: The sun rises in the East and set in the West.– Diễn tả hành động xảy ra theo lịch trình, thời gian biểu đã định sẵn, đặc biệt là các động từ di chuyển Eg: The train leaves at 7.00 am in the morning.

c. Dấu hiệu nhận biết: everyday/week/month/year…, các buổi trong ngày (in the morning/afternoon/evening)… ***Các trạng từ tần suất đi kèm: always; usually; often;regularly; sometimes; occasionally; ever; seldom; rarely (các trạng từ này đứng trước động từ thường và đứng sau động từ BE) Eg: I often go to school on Monday. She is sometimes lazy. ***Cách thêm “s,es” vào động từ khi đi với các chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít (She/he/It…) ở thể khẳng định của thì hiện tại đơn:

Cách phát âm động từ tận cùng là đuôi s,es:/iz/: các động từ kết thúc bằng đuôi: ce, x, z, sh, ch, s, ge /s/:các động từ kết thúc bằng t, p, f, k, th/z/: không có trong hai trường hợp trên

a. Form: (+) S + is/am/are + Ving (-) S + is/am/are not + Ving (?) Is/Am/ Are + S + Ving ?b. Cách sử dụng: – Diễn tả hành động đang xảy ta tại thời điểm nói. Eg: + Listen! She is singing now. + Sorry, I’m doing my homework so I can’t go out with you.– Diễn tả hành động xảy ra liên tục gây khó chịu cho người khác Cấu trúc: S + am/is/are + always/continually/constantly + Ving Eg: + That dog is always barking. (Con chó lúc nào cũng sủa) + My son is constantly making noise, so I can’t focus on my work at home. (Con trai tôi lúc nào cũng náo động nên tôi không thể tập trung giải quyết công việc ở nhà) – Diễn tả kế hoạch trong tương lai, có dự định từ trước và được chuẩn bị, lên kế hoạch rõ ràng Eg: + I’m going to the cinema tomorrow evening. (Tối mai tôi sẽ đi xem phim) + My daughter is studying in Japan next month. (Tháng sau con gái tôi sẽ đi du học Nhật Bản)*** NOTE: Không dùng thì HTTD với các động từ tri giác như: SEE, HEAR, LIKE, LOVE, WANT, NEED, NOTICE, SMELL, TASTE…c. Dấu hiệu nhận biết thì HTTD:Các trạng từ đi kèm: At the moment, at the present; at this time; right now; now; immediately…

b. Cách sử dụng: – Diễn tả 1 sự việc vừa mới xảy ra. Eg: I have just finished the financial report. (tôi vừa hoàn thành xong bản báo cáo tài chính) – Diễn tả 1 sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng còn có thể kéo dài đến hiện tại. Eg: My husband has worked for this company for 2 years. (Chồng tôi đã làm cho công ty này được 2 năm – Nghĩa là: cách đây 2 năm đã bắt đầu làm, hiện tại vẫn có thể đang làm cho công ty này hoặc không) – Diễn tả 1 sự việc đã xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ. Eg: She has been in China for a long time. (Đã có một thời gian dài cô ấy ở Trung Quốc) – Nhấn mạnh đến trải nghiệm bản thân (the first/second/third/last… time), nhấn mạnh kết quả: Eg: + I have seen that film three times. (tôi đã từng xem bộ phim này 3 lần) + This is the first time that he has been in the USA. (Đây là lần đầu tiên anh ấy đến Mỹ)c. Dấu hiện nhận biết: Các trạng từ hay đi kèm: just; recently; lately; ever; never; already; yet; since; for; so far; until now; up to now; up to present..

4. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (HTHTTD)

a. (+) S + have/has been + Ving (-) S + have/has not been + Ving (?) Have/Has + S + been + Ving?b. Cách sử dụng: – Diễn tả sự việc đã xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai. (Nhấn mạnh tính liên tục của hành động) Eg: I have been teaching English since I was a second-year student. (Tôi đã dạy tiếng Anh kể từ khi tôi là sinh viên năm thứ 2, đã bắt đầu dạy trong quá khứ, hiện tại vẫn đang tiếp tục dạy và có thể trong tương lai vẫn dạy)c. Dấu hiệu nhận biết: Các trạng từ đi kèm: just; recently; lately; ever; never; since; for….

– – Eg: Last night, I –6. Quá khứ tiếp diễn (QKTD) a. Form: (+) S + was/ were + Ving (-) S + was / were not + Ving.

Diễn tả hành động đang xảy ra tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ Eg:At 8 p.m yesterday, I Diễn tả nhiều hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ (đi với while) Eg: Yesterday evening, my motherwas watching TV the electricity went out. (Đêm qua tôi đang xem TV thì mất điện)c. Dấu hiệu nhận biết: Các cụm từ chỉ thời gian cụ thể: 9 pm last Tuesday/last week/… –was cooking while my father was reading books. (Tối ngày hôm qua, mẹ tôi đang nấu ăn còn bố tôi đang đọc sách) –Diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào: hành động đang xảy ra dùng QKTD; hành động xen vào dùng QKĐ. was teaching English. (8 giờ tối ngày hôm qua tôi đang dạy tiếng Anh) Các từ nối đi kèm: While; when

c. Dấu hiệu nhận biết: Các trạng từ đi kèm:before; after; when; while; as soon as; by(trước); already; never; ever; until…

8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (QKHTTD – ít dùng):a. Form: (+) S + had been + Ving (-) S + hadn’t been + ving (?) Had + S + been + Ving?b. Cách sử dụng: – Chỉ hành động đã đang diễn ra và hoàn tất trước 1 hành động khác trong quá khứ (nhấn mạnh đến tính liên tục của hành động) Eg: I had been cooking before you came home. (Mẹ đã nấu ăn trước khi con về nhà)c. Dấu hiệu nhận biết: – Các trạng từ đi kèm: before; after; when; while; as soon as; by(trước); already; ever; until…

(+) S + will/ shall + V (will ngày nay có thể dùng với tất cả các (-) S + will/ shall not + V ngôi nhưng shall dùng với ” I” và “WE” ) (?)Will / Shall + S + VCách sử dụng: – Sắp xảy ra trong tương lai không có dự định trước. – Câu yêu cầu; đề nghị; lời hứa; dự đoán cho tương lai. – Trong câu điều kiện loại 1.Các trạng từ đi kèm: tomorrow; the day after tomorrow; next; in + thời gian ở tương lai…

Tương lai gần:Form: (+) S + is/am/are + going to + V (-) S + is/am/ are not + going to + V (?)Is/Am/ Are + S + going to + VCách sử dụng: – Sắp xảy ra trong tương lai có dự định trước. – Chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai theo 1 tình huống cho trước. Các trạng từ đi kèm: tomorrow; the day after tomorrow; next; in+ thời gian ở tương lai…10. Tương lai tiếp diễn: Form: (+) S + will / shall + be + Ving (-) S + will / shall not + be + Ving (?) Will / Shall + S + be + VingCách sử dụng: – Đang xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai. – Nhiều hành động xảy ra đồng thời trong tương lai.Các trạng từ đi kèm: các trạng từ như trong tương lai đơn; nhưng phải dựa vào từng hoàn cảnh cụ thể để chia thì.11. Tương lai hoàn thành:Form: (+) S + will / shall + have + PII (-) S will/ shall not + have + PII (?) Will / Shall + S + have + PIICách sử dụng: – Một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong tương lai. – Một hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong tương lai.Các trạng từ hay đi kèm: By the time; By + mốc thời gian trong quá khứ.

12.Tương lai hoàn thành tiếp diễn:

Để tham khảo các khóa học , học tiếng anh giao tiếp và biết thêm thông tin chi tiết hãy liên hệ với chúng tôi:

Bộ phận tư vấn – Trung tâm Oxford English UK Vietnam Địa chỉ: số 83,Nguyễn Ngọc Vũ,Trung Hòa, Cầu Giấy Hà Nội , Hà Nội Điện thoại: 04 3856 3886 / 7 Email:customerservice@oxford.edu.vn

Tiếng Anh Cơ Bản Bài 35: Cùng Nấu Bữa Tối Thôi!

Let’s Learn English (Tiếng Anh cơ bản) là một khóa học tiếng Anh mới. Các giáo viên dạy tiếng Anh-Mỹ đã soạn thảo khóa học này cho những người mới bắt đầu. Khóa học sẽ kéo dài trong 52 tuần.

Mỗi tuần sẽ có một bài học mới bằng video cho thấy cuộc sống của giới trẻ Mỹ. Bài học giúp trau dồi kỹ năng nói, viết và từ vựng.

Ngoài ra cũng sẽ có các bài thực hành có thể in ra, bảng đánh giá và kế hoạch học tập cho cá nhân và giáo viên dạy tiếng Anh. Chúng tôi khuyến khích các bạn theo dõi các bài học hàng tuần và chia sẻ sự tiến bộ của bạn với chúng tôi qua phần ý kiến và email.

Tóm lược (Summary)

In this lesson, Anna and Marsha are planning a dinner party. But Anna comes home from the store with some unusual foods for dinner.

Trong bài học này, Anna và Marsha sắp chuẩn bị một bữa tiệc tối. Nhưng sau khi đi chợ về, Anna lại mang về nhà một số thức ăn “bất thường” cho bữa tối.

Nói (Speaking)​

In this video, learn about using measure words, like “jar of” and “bag of.”

Cách phát âm (Pronunciation)​

Use this video to learn about the reduced pronunciation of the word “of” before measure words.

Phần đối thoại (Conversation)​

Anna: Hi there! Washington, D.C. has many fun places to eat. But, sometimes it’s more fun to cook. In fact, tonight Marsha and I are cooking for friends. Well, she is cooking. I am doing the shopping.

(phone rings) It’s Marsha. Hi, Marsha.

Marsha: Hi, Anna. Do you have the shopping list?

Anna: Yes, I told you: I have the shopping list. Can you hear it?

Marsha: Okay, good. I hear the list. Anna, please buy all the ingredients on the list.

Anna: Yes, Marsha, I will.

Marsha: And do not spend too much time shopping.

Anna: No, Marsha, I won’t. See you later.

Anna: Sometimes, Marsha worries too much. I love shopping! And, I did not spend too much money. Oh, no! But I did spend too much time! I have to return home now!

Marsha: Anna, what took you so long? Our guests will be here soon!

Anna: Don’t worry, Marsha. I bought everything on the list.

Marsha: Let me see. You bought a bunch of bananas, a box of pancake mix, a bag of coffee … Anna, this is all wrong!

Anna: What do you mean wrong? I bought a jar of peanut butter and a loaf of bread … no, wait … two loaves of bread.

Marsha: Anna, these are the wrong ingredients!

Anna: These ingredients are all on the list! I took this list from the counter.

Marsha: Anna, this is the shopping list for breakfast. I said, take the shopping list – on the refrigerator – for dinner!

Anna: Marsha, there was no shopping list – on the refrigerator – for dinner!

Marsha: Oh no! It’s on the floor!!

Anna/Marsha: Ahh!!! Ahh!!!

Marsha: What are we going to do?

Anna: When do our guests arrive?

Marsha: They arrive in 30 minutes!

Anna: I can fix this. Do you trust me?

Marsha: Do I have to?

Anna: Yes.

(The story continues next week)

Viết (Writing)

Do you like shopping for food? What do you like to make for a dinner with guests? Write to us by email or in the Comments section.

Sách lược học tập (Learning Strategy)​

Learning Strategies are the thoughts and actions that help make learning easier or more effective.

The learning strategy for this lesson is Cooperate. When we work together to meet a goal we are cooperating.

In this lesson, Anna and Marsha are planning a dinner party. They cooperate to share the work. Anna says, “In fact, tonight Marsha and I are cooking for friends. Well, she is cooking. I am doing the shopping.​”

We can also cooperate by practicing English language skills with a friend or classmate. How do you use this cooperating strategy in your study of English? Write to us about it in the Comments section or send us an email. Teachers, see the Lesson Plan for more details on teaching this strategy.

Bài kiểm tra​ (Quiz)​

Listen to short videos and test your listening skills with this quiz.

Quiz – Lesson 35: Let’s Make Dinner!

Start the Quiz to find out

Start Quiz

Từ ngữ mới (New Words)

banana – n. a long curved fruit with a thick peel that is yellow when it is ripe

bought – v. past tense of buy: to get (something) by paying money for it

box – n. a container that is made of a hard material (such as wood, metal, or cardboard) and that usually has four straight sides

bread – n. a baked food made from a mixture of flour and water

bunch – n. a group of things of the same kind that are held or tied together or that grow together

counter – n. a long, flat surface on which food is prepared in a kitchen

floor – n. the part of a room on which you stand

ingredient – n. one of the things that are used to make a food or product

jar – n. a glass container that has a wide opening and usually a lid

loaf – n. an amount of bread that has been baked in a long, round, or square shape (plural: loaves)

mix – n. a dry mixture of ingredients that is sold in one package and used for making something (such as a type of food)

pancake – n. a thin, flat, round cake that is made by cooking batter on both sides in a frying pan or on a hot surface

peanut butter – n. a creamy food made from peanuts

shopping list – n. a list of things to be bought at a shop or store

told – v. past tense of tell: to give information to (someone) by speaking or writing trust – v. to believe that someone or something is reliable, good, honest, or effective

Phúc Trong Tiếng Tiếng Anh

Những người viết Phúc Âm biết rằng Chúa Giê-su đã sống trên trời trước khi xuống đất.

The Gospel writers knew that Jesus had lived in heaven before coming to earth.

jw2019

Khi quên mình vì người khác, không những chúng ta giúp họ mà còn cảm thấy hạnh phúc và mãn nguyện ở mức độ nào đó, khiến gánh nặng của chúng ta dễ chịu đựng hơn.—Công-vụ 20:35.

When we give of ourselves to others, not only do we help them but we also enjoy a measure of happiness and satisfaction that make our own burdens more bearable. —Acts 20:35.

jw2019

Khoan dung thay, họ được giảng dạy cho phúc âm, đã hối cải, và qua Sự Chuộc Tội của Chúa Giê Su Ky Tô trở nên vững mạnh về phần thuộc linh hơn so với những cám dỗ của Sa Tan.

Mercifully, they were taught the gospel, repented, and through the Atonement of Jesus Christ became spiritually much stronger than Satan’s enticements.

LDS

Sau đó, Đức Chúa Trời sẽ cai trị nhân loại và cho họ hưởng đời sống hạnh phúc và bình an như ý định ban đầu của ngài.—Đọc Khải huyền 21:3-5.

(Romans 16:20) Then, God will rule mankind and restore the human race to the life of happiness and peace he originally intended. —Read Revelation 21:3-5.

jw2019

Theo Ching-Chong-Chang của Sejong Institute, phát biểu vào ngày 25 tháng 6 năm 2012, có một số khả năng rằng lãnh đạo mới Kim Jong-un, người có mối quan tâm lớn hơn đối với phúc lợi của người dân và tham gia vào sự giao lưu lớn hơn với họ hơn cha ông đã làm, sẽ xem xét cải cách kinh tế và bình thường hóa quan hệ quốc tế.

According to Cheong Seong-chang of Sejong Institute, speaking on 25 June 2012, there is some possibility that the new leader Kim Jong-un, who has greater visible interest in the welfare of his people and engages in greater interaction with them than his father did, will consider economic reforms and normalization of international relations.

WikiMatrix

Nó dường như làm cho bà Troelsen hạnh phúc.

It seemed to make Miss Troelsen happy.

OpenSubtitles2018.v3

Nếu gia đình hạnh phúc, làng mạc sẽ phát triển, và cuối cùng là cả đất nước sẽ thịnh vượng.

If families prosper, the village prospers, and eventually so does the whole country.

ted2019

19 Thật hạnh phúc biết bao khi có Lời Đức Chúa Trời, Kinh Thánh, và dùng thông điệp mạnh mẽ trong đó để động đến lòng những người thành thật và giúp họ loại bỏ những giáo lý sai lầm đã ăn sâu trong lòng!

19 How happy we are to have God’s Word, the Bible, and to use its powerful message to uproot false teachings and reach honesthearted ones!

jw2019

Do đó, bạn chỉ cảm nghiệm được hạnh phúc thật nếu bạn thỏa mãn những nhu cầu này và tuân theo “luật-pháp của Đức Giê-hô-va”.

Therefore, you can experience true happiness only if you fill those needs and follow “the law of Jehovah.”

jw2019

Khi đeo “cặp kính phúc âm” lên, các anh chị em thấy được quan điểm, sự tập trung và tầm nhìn gia tăng theo cách mà các anh chị em nghĩ về các ưu tiên, vấn đề, cám dỗ và thậm chí những lỗi lầm của mình.

When you put on gospel glasses, you find enhanced perspective, focus, and vision in the way you think about your priorities, your problems, your temptations, and even your mistakes.

LDS

Ngày nay tôi có thể nói rằng phúc âm là chân chính, vì tôi đã tự mình học biết điều này.

I can say today that the gospel is true, for I have learned this for myself.

LDS

Trái lại, Ngài bày tỏ sự quan tâm chân thành đến hạnh phúc của mọi dân tộc.

On the contrary, he displays genuine concern for the welfare of all peoples.

jw2019

Những ai đón nhận thông điệp này có thể hưởng đời sống hạnh phúc ngay bây giờ, như hàng triệu môn đồ chân chính của Chúa Giê-su*.

Those who respond to that message can enjoy a better life now, as millions of true Christians can testify.

jw2019

Biểu lộ tinh thần rộng rãi và làm việc vì hạnh phúc người khác.—Công-vụ 20:35.

Being generous and working for the happiness of others. —Acts 20:35.

jw2019

Làm sao cách nói năng đàng hoàng giúp hôn nhân được hạnh phúc?

How will proper speech help to keep a marriage happy?

jw2019

16 Những điều Chúa Giê-su dạy —Về cách tìm hạnh phúc

16 What We Learn From Jesus —How to Find Happiness

jw2019

Chúng ta vẫn còn hạnh phúc, Elsa.

We can still be happy, Elsa.

OpenSubtitles2018.v3

Việc chúng ta có thể hối cải là tin lành của phúc âm!

The fact that we can repent is the good news of the gospel!

LDS

Người cha nêu gương phục vụ phúc âm một cách trung tín.

Fathers set an example of faithful gospel service.

LDS

A Rôn được giới thiệu với nhà vua và đã có đặc ân để dạy cho nhà vua các nguyên tắc phúc âm của Chúa Giê Su Ky Tô, kể cả kế hoạch cứu chuộc vĩ đại.

Aaron was introduced to the king and had the privilege of teaching him the principles of the gospel of Jesus Christ, including the great plan of redemption.

LDS

Chúng ta có thể tưởng tượng là Lu-ca và những người đọc sách phúc âm do ông viết hiểu như thế về những câu Kinh-thánh này”.

It is conceivable that Luke and his readers imposed some such interpretation on these verses.”

jw2019

Chúng ta sẽ sẵn sàng hơn để tha thứ và trải rộng hạnh phúc cho những người xung quanh.

We will be more willing to forgive and spread happiness to those around us.

LDS

Uchtdorf, Đệ Nhị Cố Vấn trong Đệ Nhất Chủ Tịch Đoàn, “Các Em Sống Hạnh Phúc Mãi Mãi Về Sau,” 124.

Uchtdorf, Second Counselor in the First Presidency, “Your Happily Ever After,” 124.

LDS

Nó tìm cách mô tả Trung Quốc như là một nhà lãnh đạo thế giới có trách nhiệm, nhấn mạnh vào quyền lực mềm, và hứa hẹn rằng Trung Quốc cam kết xử lý các vấn đề nội bộ và cải thiện phúc lợi của người dân của mình trước khi can thiệp vào các vấn đề thế giới.

It seeks to characterize China as a responsible world leader, emphasizes soft power, and vows that China is committed to its own internal issues and improving the welfare of its own people before interfering with world affairs.

WikiMatrix

Nếu chúng ta trông cậy vào thế gian và tuân theo điều thế gian bảo mình làm để đạt được hạnh phúc,27 thì chúng ta sẽ không bao giờ biết được niềm vui.

If we look to the world and follow its formulas for happiness,27 we will never know joy.

LDS

Làm Xong Trong Tiếng Tiếng Anh

Khi làm xong, thông báo cho hội thánh biết vào lúc đọc báo cáo kế toán lần sau.

When this has been done, make an announcement to the congregation after the next accounts report is read.

jw2019

Chúng em đã làm xong việc, lấy được thứ tụi em muốn.

Karasov assumes that there is only three of us and that’s what he is looking for.

OpenSubtitles2018.v3

Cô ta làm xong nhiệm vụ rồi thì sao?

What if her mission is complete?

OpenSubtitles2018.v3

Anh đã làm xong.

You know you have all summer.

OpenSubtitles2018.v3

Một năm sau khi rời Ai Cập, dân Y-sơ-ra-ên làm xong lều thánh.

The Israelites finished the tabernacle one year after they left Egypt.

jw2019

Thông báo cho hội thánh biết khi nào làm xong.

Make announcement to congregation when this has been done.

jw2019

Không trước khi ngươi làm xong những điều kiện của ta.

Not before you deal with my terms.

OpenSubtitles2018.v3

Một người đàn ông nghĩ rằng anh ta đã làm xong.

A man thinks he’s done.

OpenSubtitles2018.v3

Làm xong chừng đó cũng mất hai ngày của một tuần bãy ngày.

The whole thing took two days out of the seven- day week.

QED

Anh sẽ nhận được nó ngay khi tôi làm xong.

You’re gonna get it as soon as I finish.

OpenSubtitles2018.v3

Tôi đã làm xong vai trò của mình.

I’ve done my role.

OpenSubtitles2018.v3

Tôi đã làm xong việc của mình.

I did my part.

OpenSubtitles2018.v3

tôi sẽ làm xong thôi, Janice.

I’ll get it done, Janice.

OpenSubtitles2018.v3

Cô ấy làm xong rồi!

She’s done it!

OpenSubtitles2018.v3

Tao nói là làm xong đi.

Isaid finish it.

OpenSubtitles2018.v3

Con đã làm xong lúc 3 giờ sáng.

I finished at 3 this morning.

OpenSubtitles2018.v3

Ngày kia, tôi sẽ làm xong tất cả

The day after tomorrow, I’ il have everything ready

opensubtitles2

Em mong là em sẽ cảm ơn anh khi anh làm xong.

I wish I could thank you for all you’ve done.

QED

Hãy để họ làm xong!

Let them finish!

OpenSubtitles2018.v3

Anh ta sẽ trở lại làm việc khi nào tôi làm xong xét nghiệm.

He’s gotta go back to work as soon as I’m done with the examination.

OpenSubtitles2018.v3

Tôi đã làm xong phần của mình.

I’ve done my part.

OpenSubtitles2018.v3

Nếu tôi hỏi là cháu làm xong việc nhà chưa, cháu sẽ nói ‘Đừng cằn nhằn con nữa!’.

If I asked her if she had finished her chores, she would say, ‘Stop bugging me!’

jw2019

Tôi vừa mới làm xong báo cáo.

Ah, I was just finishing off a report.

OpenSubtitles2018.v3

Cách duy nhất để biết anh làm xong việc là tôi phải đi cùng anh.

The only way to know you’ve done the job is if I go in with you.

OpenSubtitles2018.v3

Ít nhất với tôi, cũng không phải mất 12 tháng… để làm xong công việc.

At least, with me it doesn’t get 12 months to get the job done.

OpenSubtitles2018.v3

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tổng Quát 12 Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh trên website Leparkspa.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!