Công Thức Nấu Ăn Trong Tiếng Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Món Ăn Bằng Tiếng Anh: Món Nem Rán – Speak English
  • Từ Vựng Về Đồ Dùng Nấu Ăn Cứ Thích Vào Bếp Là Nói Được Tiếng Anh
  • Gia Vị Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Nghệ Thuật Nấu Ăn Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Nguyên Liệu Thực Phẩm
  • Đó là những công thức nấu ăn mà trẻ học tại các lớp học nấu ăn của tôi.

    Those are the recipes that the kids learn in my cooking classes.

    ted2019

    Floyd, đây là vài công thức nấu ăn khá bất thường cậu có ở đây.

    Floyd, these are some ptty unusual recipes you got here.

    OpenSubtitles2018.v3

    Bởi công thức nấu ăn này sao?

    Is it because of the recipe?

    QED

    Theo một công thức nấu ăn cổ.

    The recipe is odd.

    QED

    Bạn có thể thấy các đề xuất công thức nấu ăn dành riêng cho bạn.

    You may see personalized recipe recommendations.

    support.google

    Tôi nhớ tất cả các công thức nấu ăn của ông ấy.

    I memorize all his recipe.

    OpenSubtitles2018.v3

    Mánh áo thuật, tôi nghĩ họ có hướng dẫn, kiểu như công thức nấu ăn.

    Magic tricks, I think they’re instructions, sort of like recipes: no copyright protection.

    QED

    Tôi không làm tất cả chuyện này để dạy ông công thức nấu ăn của dì Lucie.

    I didn’t make all of this, to give you aunt Marry’s recipy.

    OpenSubtitles2018.v3

    Suy đoán hay nhất của em là đây là công thức nấu ăn của Phù thuỷ trắng.

    My best guess is this was the White witch’s home cooking.

    OpenSubtitles2018.v3

    Ví dụ: công thức nấu ăn cho trẻ em

    Example: kids recipes

    support.google

    Ví dụ: công thức nấu ăn cho trẻ em dưới 10 phút

    Example: kids recipes under 10 minutes

    support.google

    Và bạn thấy những công thức nấu ăn bên cạnh không?

    And you see these recipes on the side?

    QED

    Công thức nấu ăn với vin jaune có thể dùng morchella thay vì nấm trắng.

    Recipes with vin jaune may specify morels instead of white mushrooms.

    WikiMatrix

    Để ngừng nhận đề xuất công thức nấu ăn, hãy tắt kết quả cá nhân.

    To stop getting recipe recommendations, turn off personal results.

    support.google

    Để xem công thức nấu ăn bạn đã lưu, hãy nói rằng “Cho tôi xem sổ tay nấu ăn”.

    To see your saved recipes, say “Show me my cookbook.”

    support.google

    Có một số công thức nấu ăn cho bisteck a la chorrillana, tùy thuộc vào nhà hàng và đầu bếp.

    There are several recipes for the chorrillana, depending on the restaurant and the chef.

    WikiMatrix

    Một số nhà hàng trong quận này sử dụng công thức nấu ăn gia đình được truyền qua các thế hệ.

    Some of the restaurants in this district use family recipes passed down the generations.

    WikiMatrix

    Sau một thời gian, tôi bắt đầu đọc các công thức nấu ăn, làm theo các chỉ dẫn, và nấu ăn.

    After some time, I began reading recipes, following the instructions, and making food.

    LDS

    Công thức nấu ăn của Goren thường được tái tuần hoàn trong các cột nấu ăn trên báo và các blog trực tuyến.

    Goren’s recipes are often recirculated in newspaper cooking columns and online blogs.

    WikiMatrix

    Thời gian sau đó, một cuốn sách nữa được xuất bản, giới thiệu 36 công thức nấu ăn do 27 người nhập cư đóng góp.

    Later a cook book was published that included 36 recipes from 27 refugees.

    WikiMatrix

    MỘT công thức nấu ăn hấp dẫn phối hợp với tài khéo của người đầu bếp giỏi làm ra một bữa cơm ngon!

    A GOOD recipe and a good cook make for a good meal!

    jw2019

    Một số những người tị nạn ở lại và thích nghi và điều chỉnh công thức nấu ăn của đặc sản địa phương của họ.

    Some of these refugees stayed and adapted and adjusted the recipes of their local specialties.

    WikiMatrix

    Công thức nấu ăn này thường được gọi món ăn quốc gia nhưng cũng phổ biến trong khu vực Nord của nước láng giềng Pháp.

    The recipe has often been referred to as the country’s national dish but is also popular in the neighboring Nord region of France.

    WikiMatrix

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Luận Tiếng Anh, Bài Luận Tiếng Việt, Suy Nghĩ, Cảm Nhận
  • Nồi Nấu Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bếp Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Người Nấu Bếp Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Khám Phá Các Loại Gia Vị Và Nước Sốt Của Ẩm Thực Trung Hoa – Air Tour
  • Công Thức Món Ăn Bằng Tiếng Anh: Món Nem Rán

    --- Bài mới hơn ---

  • Đoạn Văn Mẫu Viết Về Sở Thích Bằng Tiếng Anh
  • Cách Viết Về Sở Thích Bằng Tiếng Anh (Có Bài Viết Mẫu)
  • Tổng Hợp Tất Cả Những Câu Hỏi Liên Quan Đến Nghề Bếp
  • Những Quyển Sách Ẩm Thực Nổi Tiếng Thế Giới (Phần 1)
  • 7 Cuốn Sách Dạy Nấu Ăn Cơ Bản Hay, Biến Việc Nấu Ăn Hàng Ngày Trở Nên Đơn Giản
  • 200 g minced pork

    200 g shrimp (minced)

    100 g taro (shredded)

    100 g carrot (shredded)

    20 g dried wood ear mushrooms (soaked in hot water and julienne)

    50 g glass noodle (soaked in water for 10 mins)

    1 tbsp shallot (minced)

    1 tbsp garlic (minced)

    1 egg

    1 bean sprouts (7 oz) (optional)

    1 block tofu (optional)

    salt, pepper, sugar, chicken stock

    20 pcs rice paper wrapper

    dipping fish sauce

    Nguyên liệu:

    Instructions:

    Step 1: In a large bowl, combine the minced pork and minced shrimp together and season lightly with salt, pepper, sugar and chicken stock (1/2 tsp each). Also add 1 tbps minced shallot and 1 tbsp minced garlic. Mix well in a circular motion till combined.

    Step 2: Combine the seasoned meat & shrimp with all the shredded vegetables, mushrooms and glass noodle. Mix well. To help all the ingredients adhere better, add 1 egg or just the egg white. Mix well again and leave to sit for about 15 minutes.

    Step 3: To soften the rice paper for wrapping, moisten the rice paper with a damp cloth instead of soaking in water.

    Step 4: Scoop a heaping tablespoon of the filling and place near one end of the rice paper. Roll until you reach the center, then fold both sides inwards and continue to roll up till the other end.

    Step 5: Heat a generous amount of oil in the pan until you see small bubbles around the chopstick. Then keep the heat on medium and start frying. The rice paper could be sticky at first so leave some spaces between the rolls. After a few minutes, it’s ok to bring them closer to one another. Deep fry until they turn golden brown.

    Step 6: Place them on paper towel to drain off the excess oil. Serve with dipping fish sauce, fresh vegetable and herbs.

    Bước 1: Trộn thịt và tôm băm trong một cái bát lớn và thêm chút muối, tiêu, đường và nước dùng gà, mỗi gia vị một nửa thìa café. Sau đó cho thêm một thìa canh hành tím đã băm nhỏ và một thìa canh tỏi băm vào. Khuấy đều cho đến khi tất cả các nguyên liệu trộn lẫn vào nhau. Bước 2: Trộn hỗn hợp trên với các loại rau thái nhỏ, mộc nhĩ và miến. Trộn đều tay. Để các nguyên liệu trộn lẫn với nhau được tốt hơn, có thể cho thêm một quả trứng gà hoặc chỉ cho thêm phần lòng trắng. Tiếp tục trộn đều rồi để hỗn hợp ở ngoài khoảng 15 phút. Bước 3: Để làm bánh đa nem mềm, bạn hãy dùng một chiếc khăn ẩm để thấm lên bánh thay vì nhúng bánh vào nước. Bước 4: Múc đầy một thìa canh hỗn hợp trên đặt vào một đầu bánh tráng, cuộn bánh đến giữa thì gấp hai bên bánh vào trung tâm rồi tiếp tục cuộn tròn cho tới khi đến đầu bên kia. Bước 5: Đun sôi một lượng lớn dầu ăn trong chảo cho tới khi có bong bóng sủi bọt ở đầu đũa. Sau đó vặn lửa xuống mức vừa và bắt đầu rán nem. Bánh đa nem ban đầu sẽ có thể hơi dính nên bạn nên để một chút khoảng trống giữa những chiếc nem. Sau vài phút, bạn có thể để các chiếc nem lại gần nhau hơn. Rán cho đến khi nem chuyển màu vàng nâu. Bước 6: Gắp nem ra và đặt trên giấy thấm dầu để thấm bớt dầu ăn. Ăn kèm với nước mắm và các loại rau sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Về Sở Thích Bằng Tiếng Anh Ấn Tượng Nhất
  • 9 Bí Quyết Nấu Ăn Cơ Bản Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Sơ Đồ Quy Trình Chế Biến Và Bảo Quản Thức Ăn Trong Bộ Phận Bếp
  • Quy Trình Sơ Chế Thực Phẩm Và Bảo Quản Thức Ăn Trong Khu Bếp
  • Lưu Ý Khi Nấu Ăn Bằng Nồi Chiên Không Dầu Để Tốt Cho Sức Khỏe
  • Công Thức Món Ăn Bằng Tiếng Anh: Món Nem Rán – Speak English

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Về Đồ Dùng Nấu Ăn Cứ Thích Vào Bếp Là Nói Được Tiếng Anh
  • Gia Vị Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Nghệ Thuật Nấu Ăn Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Nguyên Liệu Thực Phẩm
  • Cách Nấu Ăn Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Ingredients:

    200 g minced pork

    200 g shrimp (minced)

    100 g taro (shredded)

    100 g carrot (shredded)

    20 g dried wood ear mushrooms (soaked in hot water and julienne)

    50 g glass noodle (soaked in water for 10 mins)

    1 tbsp shallot (minced)

    1 tbsp garlic (minced)

    1 egg

    1 bean sprouts (7 oz) (optional)

    1 block tofu (optional)

    salt, pepper, sugar, chicken stock

    20 pcs rice paper wrapper

    dipping fish sauce

    Nguyên liệu:

    200 g thịt băm

    200 g tôm (băm nhỏ)

    100 g khoai môn (thái nhỏ)

    100 g cà rốt (thái nhỏ)

    20 g mộc nhĩ khô (ngâm nước nóng rồi thái sợi)

    50 g miến (ngâm 10 phút trong nước)

    1 thìa canh hành tím (băm nhỏ)

    1 thìa canh tỏi (băm nhỏ)

    1 quả trứng

    200 g giá đỗ (không bắt buộc)

    1 miếng đậu phụ (không bắt buộc)

    muối, tiêu, đường, nước dùng gà

    20 tờ bánh đa nem

    nước mắm chấm

    Instructions:

    Step 1: In a large bowl, combine the minced pork and minced shrimp together and season lightly with salt, pepper, sugar and chicken stock (1/2 tsp each). Also add 1 tbps minced shallot and 1 tbsp minced garlic. Mix well in a circular motion till combined.

    Step 2: Combine the seasoned meat & shrimp with all the shredded vegetables, mushrooms and glass noodle. Mix well. To help all the ingredients adhere better, add 1 egg or just the egg white. Mix well again and leave to sit for about 15 minutes.

    Step 3: To soften the rice paper for wrapping, moisten the rice paper with a damp cloth instead of soaking in water.

    Step 4: Scoop a heaping tablespoon of the filling and place near one end of the rice paper. Roll until you reach the center, then fold both sides inwards and continue to roll up till the other end.

    Step 5: Heat a generous amount of oil in the pan until you see small bubbles around the chopstick. Then keep the heat on medium and start frying. The rice paper could be sticky at first so leave some spaces between the rolls. After a few minutes, it’s ok to bring them closer to one another. Deep fry until they turn golden brown.

    Step 6: Place them on paper towel to drain off the excess oil. Serve with dipping fish sauce, fresh vegetable and herbs.

    Cách làm:

    Bước 1: Trộn thịt và tôm băm trong một cái bát lớn và thêm chút muối, tiêu, đường và nước dùng gà, mỗi gia vị một nửa thìa café. Sau đó cho thêm một thìa canh hành tím đã băm nhỏ và một thìa canh tỏi băm vào. Khuấy đều cho đến khi tất cả các nguyên liệu trộn lẫn vào nhau.

    Bước 2: Trộn hỗn hợp trên với các loại rau thái nhỏ, mộc nhĩ và miến. Trộn đều tay. Để các nguyên liệu trộn lẫn với nhau được tốt hơn, có thể cho thêm một quả trứng gà hoặc chỉ cho thêm phần lòng trắng. Tiếp tục trộn đều rồi để hỗn hợp ở ngoài khoảng 15 phút.

    Bước 3: Để làm bánh đa nem mềm, bạn hãy dùng một chiếc khăn ẩm để thấm lên bánh thay vì nhúng bánh vào nước.

    Bước 4: Múc đầy một thìa canh hỗn hợp trên đặt vào một đầu bánh tráng, cuộn bánh đến giữa thì gấp hai bên bánh vào trung tâm rồi tiếp tục cuộn tròn cho tới khi đến đầu bên kia.

    Bước 5: Đun sôi một lượng lớn dầu ăn trong chảo cho tới khi có bong bóng sủi bọt ở đầu đũa. Sau đó vặn lửa xuống mức vừa và bắt đầu rán nem. Bánh đa nem ban đầu sẽ có thể hơi dính nên bạn nên để một chút khoảng trống giữa những chiếc nem. Sau vài phút, bạn có thể để các chiếc nem lại gần nhau hơn. Rán cho đến khi nem chuyển màu vàng nâu.

    Bước 6: Gắp nem ra và đặt trên giấy thấm dầu để thấm bớt dầu ăn. Ăn kèm với nước mắm và các loại rau sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Nấu Ăn Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bài Luận Tiếng Anh, Bài Luận Tiếng Việt, Suy Nghĩ, Cảm Nhận
  • Nồi Nấu Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bếp Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Người Nấu Bếp Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Cách Nấu Chè Bằng Tiếng Anh, Tên Các Loại Chè Tiếng Anh Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Canh Chua Cá Lóc Tiếng Anh Là Gì, Cách Nấu Canh Bằng Tiếng Anh
  • Lời Khuyên Đáng Giá Ngàn Vàng Khi Học Tiếng Anh
  • Lười Tới Mấy Cũng Phải Nấu Chín Kỹ 7 Loại Rau Củ Này Nếu Không Sẽ Ăn Phải Độc Tố
  • Dụng Cụ Nấu Ăn Bằng Kim Loại Thông Thường Có Thể Gây Ung Thư?
  • Cách Nấu Mì Quảng Truyền Thống Việt Nam Bằng Tiếng Anh
  • Chè trong tiếng anh là Sweet soup, là một trong những món ăn vặt hấp dẫn nhất ở Việt Nam. Không chỉ được người lớn ưa chuộng mà trẻ em cũng đều rất thích thưởng thức chè, chè có rất nhiều loại đa dạng về nguyên liệu cũng như cách nấu.

    I – Chè tiếng Anh là gì, tên các loại chè trong tiếng anh là gì?

    Tên các món chè Việt Nam bằng tiếng Anh là gì?

    • Chè đậu tiếng anh: bean sweet soup (green bean sweet soup, Red Bean sweet soup, Red Bean sweet soup)
    • Chè ngô tiếng anh: corn sweet soup
    • Chè đậu ván tiếng anh là gì: indian bean sweet soup
    • Chè sầu riêng tiếng anh là gì: durian sweet soup
    • Chè thập cẩm tiếng anh là gì: mixed sweet soup

    Trình bày thuyết minh về các món chè Việt Nam?

    To Vietnamese people, “Chè” (sweet soup) plays an essential role in the country’s cuisine, not only as a dessert but also as a kind of street food which is very familiar to young people.

    In older times, because of the economic difficulties and the fact that people were very busy with farm work from dawn till dusk, they did not have time to make sweet soup. They had to wait until Tet holiday or other special festivals like Mid-Year Festival or Lantern Festival to taste this dish. Today, “Chè” has become popular in Traditional Vietnamese Food Culture. Whenever we want to taste this delicious food, we can find it easily in almost every street corner in Vietnam.

    Giới thiệu về món chè trôi nước nổi tiếng ở Việt Nam

    Vietnamese sweet soup is very famous for its persity. Among them, Rice Balls Sweet Soup (Chè trôi nước) stands out. The reason why it is called Rice Balls Sweet Soup probably comes from the shape of the dish as balls boiled in water. When they are well cooked, the balls will float and bob on the water.

    Rice balls sweet soup is made of glutinous rice filled with mung bean paste bathed in a sweet clear or brown liquid made of water, sugar and grated ginger root. It is generally warmed before eating and garnished with sesame seeds and coconut milk. It is very suitable to taste it in winter days.

    II – Trình bày cách nấu chè bằng tiếng anh đơn giản

    Ingredients

    • 200 g peeled split mung bean 1 cup
    • 1 tsp salt
    • 1 tbsp sugar
    • 3 tbsp crispy fried shallots
    • 3 tbsp vegetable oil
    • 400 g glutinous rice flour
    • 300 g brown/palm sugar
    • 1 piece ginger double thumb size, julienned

    Instructions

    To make the filling, wash the mung beans a few times and soak in water for at least 1 hour. Cook in a rice cooker with 1 cup water until soft. Add salt, crispy fried shallot, vegetable oil to the cooked mung bean, and grind into a paste with a pestle or a food processor.

    Grease your hands with vegetable oil and shape the mung bean paste into balls, each about 1 tablespoon worth.

    To make the dough, add 360ml (1.5 cup) luke warm water (40-60°C) into the glutinous rice flour gradually and mix well. Knead for a few minutes to form a dough.

    Cover and let it rest for 30 minutes. Then knead again for a few more minutes. The water amount might vary a bit depending on the quality of the flour.

    To shape the dumplings, grease your hands with vegetable oil. Pinch a piece of dough and make into a ball. Flatten it out into a 1cm(1/8 in) thick disk. Place a mung bean ball in the center. Pinch the edges together to seal.

    Try to avoid gaps between the dough and the filling ball. Roll between the palms to form a smooth ball. Place the glutinous balls on a baking sheet or a greased plate to avoid sticking.

    To cook the dumplings, bring a large saucepan of water to a boil. Gently drop in the balls and cook on medium heat until they float to the surface (about 5 mins). Transfer the cooked dumplings into a bowl of cold water.

    To make the ginger syrup, in a large sauce pan, combine water, sugar, salt and ginger and bring to a boil. Then simmer on medium-low heat for 5-10 minutes so that ginger infuses the syrup. Transfer the cooked dumplings to the syrup and sprinkle roasted sesame on top.

    To make “banh troi”, use diced cane sugar as filling instead of mung bean paste. The balls are much smaller in size (abt 3cm diameter). Serve separately without ginger syrup.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nấu Chè Bằng Tiếng Anh, Tên 5 Loại Chè Trong Tiếng Anh
  • Cháo Tiếng Anh Là Gì? Hãy Bổ Sung Vốn Từ Vựng Về Ẩm Thực
  • Cách Nấu Cơm Viết Bằng Tiếng Anh Như Thế Nào ? Vietnam Cuisine
  • Bếp Từ Tiếng Anh Là Gì?
  • Cách Nấu Canh Bí Đỏ Chay Đơn Giản Tại Nhà
  • Các Kiểu Thời Tiết Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Câu Chúc Ngon Miệng Tiếng Anh
  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Qua Nấu Ăn, Bạn Đã Thử Chưa?
  • Mơ Thấy Nấu Ăn Đánh Lô Đề Gì? Giải Mã Giấc Mơ Thấy Nấu Ăn
  • Mùng 1 Nấu Đồ Ăn Bị Cháy Nồi Có Sao Không? Có Kiêng Kị Gì Không?
  • Nấu Đồ Ăn Bị Cháy Là Điềm Gì
  • Cách học các kiểu thời tiết bằng tiếng Anh

    Khi học từ vựng tiếng Anh, có những cách học đơn giản như sau mà các bạn hoàn toàn có thể áp dụng:

    – Chia các hình thái thời tiết cụ thể, sau đó lập lên những Flashcard để học. Bạn có thể mang theo bất cứ đâu và học bất cứ lúc nào. Có thể tạo mỗi một Flashcard khoảng 20 – 30 từ cho tiết kiệm.

    – Học theo các video về thời tiết. Hàng ngày đều có các bản tin thời tiết, bạn hãy nghe chúng qua các kênh lớn như BBC, CNN… và học từ vựng thông qua những kênh này rất hiệu quả.

    – Học qua các bài hội thoại, cách học này khác đơn giản nhưng lại đòi hỏi bạn phải kiên trì và nhẫn lại.

    Các kiểu thời tiết bằng tiếng Anh đầy đủ nhất

    – Hot weather (Thời tiết nóng)

    – Stifling (hot, uncomfortable, hard to breath): ngột ngạt

    – Humid (hot and damp): nóng ẩm

    – Scorching (extremely hot, can be used in positive contexts): nóng như thiêu đốt

    – Boiling (very hot, usually used in negative contexts): nóng cháy da

    – Heatwave (a period of very hot temperatures): Thời gian trong ngày có nhiệt độ cao

    – Wet weather (Thời tiết ẩm ướt)

    – Damp (mildly wet weather): ẩm ướt

    – Drizzle (very light rain): mưa phùn

    – Downpour / pouring down (very heavy rain): mưa xối xả

    – Torrential rain (extremely heavy rain): mưa như trút nước

    – Shower (raining for a short duration): mưa rào

    – Mist and fog (Sương và sương mù)

    – Haze/hazy (light mist, usually caused by heat): sương mù mỏng (do hơi nóng tạo ra)

    – Mist/misty (light fog, usually caused by drizzle): sương mù (do mưa phùn tạo ra)

    – Fog/foggy (quite thick, associated with cold weather): sương mù (dày, do thời tiết lạnh gây ra)

    – Smog (mixture of fog and pollution): sương mù (gồm cả sương mù lẫn khói bụi)

    – Windy weather (Thời tiết có gió)

    – Breeze (gentle wind, usually used in a positive way): gió nhẹ

    – Blustery (very windy, usually negative): gió lớn, mạnh

    – Gale force wind (extremely windy): cơn gió mạnh

    – whirlwind (a very strong wind in a spinning movement): gió xoáy

    – Windless (without wind): không có gió

    – Brisk (cold but pleasantly fresh): lộng gió

      Một số những từ vựng tiếng Anh về thời tiết khác

    – Sun – Mặt trời

    – Sunshine – Ánh nắng

    – Snow – Tuyết

    – Hail – Mưa đá

    – Drizzle – Mưa phùn

    – Sleet – Mưa tuyết

    – Shower – Mưa rào nhẹ

    – Mist – Sương muối

    – Fog – Sương mù

    – Cloud – Mây

    – Rainbow – Cầu vồng

    – Breeze – Gió nhẹ

    – Strong winds – Cơn gió mạnh

    – Thunder – Sấm

    – Lightning – Chớp

    – Storm – Bão

    – Thunderstorm – Bão có sấm sét

    – Gale – Gió giật

    – Tornado – Lốc xoáy

    – Hurricane – Cuồng phong

    – Frost – Băng giá

    – Drought – Hạn hán

    – Heat wave – Đợt nóng

    – Windy – Có gió

    – Cloudy – Nhiều mây

    – Foggy – Nhiều sương mù

    – Misty – Nhiều sương muối

    – Icy – Đóng băng

    – Frosty – Giá rét

    – Stormy – Có bão

    – Cold – Lạnh

    – Chilly – Lạnh thấu xương

    – Sunny – Có nắng

    – Rainy – Có mưa

    – Fine – Trời đẹp

    – Dull – Nhiều mây

    – Overcast – U ám

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Cuốn Sách Nấu Ăn Lâu Đời Nhất Thế Giới
  • Tải Về Nấu Ăn Bằng Cả Trái Tim (Bìa Mềm) Epub
  • Bữa Ăn Ngon 3 Món Nấu Bằng Nồi Chiên Không Dầu
  • Nấu Ăn Bằng Nồi Chiên Không Dầu Có Tốt Cho Giảm Cân Không?
  • Lợi Và Hại Ít Người Biết Về Nồi Chiên Không Dầu
  • Người Làm Công Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Người Dùng: Mua Bộ Nồi Nấu Ăn Nào Tốt?
  • Đau Răng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • 70 Từ Vựng Tiếng Anh Trong Nhà Hàng
  • Các Cụm Từ Tiếng Anh Liên Quan Tới Chủ Đề Ẩm Thực (Cuisine)
  • Cách Hỏi Người Khác Đã Ăn Sáng Ăn Tối Chưa Bằng Tiếng Anh
  • Nhờ điểm này, tôi rõ ràng không phải trở thành 1 người làm công.

    By this point, I was definitely not going to be an employee.

    ted2019

    Những người làm công sẽ bán đứng tớ mất.

    The staff would just love to rat me out.

    OpenSubtitles2018.v3

    Người làm công?

    Paid subordinate?

    OpenSubtitles2018.v3

    người làm công

    As an Employee

    jw2019

    19 Cuối cùng, Phao-lô chuyển sang nói với những người làm công cho người khác.

    19 Finally, Paul turned to those who are in other people’s employ.

    jw2019

    (1 Ti 6:18, 19) Dĩ nhiên, khi nhiều người làm công việc tiên phong thì cả hội thánh được lợi ích.

    6:18, 19) Of course, as more take up the pioneer service, the whole congregation benefits.

    jw2019

    Con nghĩ con nên nói cho người làm công tác xã hội biết để ông ấy sắp xếp.

    I thought I should tell the social worker so he can start his plans.

    OpenSubtitles2018.v3

    Cố gắng là một “người làm công không chỗ trách được”

    Striving to Be “a Workman With Nothing to Be Ashamed Of”

    jw2019

    Và hà hiếp những người làm công cho mình.

    And you oppss your laborers.

    jw2019

    41 Các người làm công việc của cha mình”.

    41 You are doing the works of your father.”

    jw2019

    Em đối xử với nó như một người làm công.

    [ Muttering ] You treat her like an employee.

    OpenSubtitles2018.v3

    Ông bảo là gọi những người làm công lại và bắt đầu với những người làm sau rốt.

    He said to call the workers and first pay those who had been hired last.

    jw2019

    Tất cả người làm công đều trở về nhà, có đủ tiền để cung cấp cho gia đình.

    All his workers returned home with enough to feed their families.

    jw2019

    Chúa Giê-su nói về người “chủ” cần người làm công trong vườn nho.

    Jesus spoke of a “master” who needed workers for his vineyard.

    jw2019

    Những người làm công có năng khiếu dùng Lời của Đức Chúa Trời cách ngay thẳng

    Skilled Workers Using God’s Word Aright

    jw2019

    (Châm-ngôn 10:26) Kinh Thánh khuyến khích những người làm công nên thành thật và siêng năng.

    (Proverbs 10:26) The Bible encourages workers to be honest and diligent.

    jw2019

    Quốc hội đã nỗ lực để củng cố cho Sắc lệnh với Đạo luật về người làm công.

    Parliament attempted to reinforce the Ordinance with the Statute of Labourers.

    WikiMatrix

    Cậu là người làm công ăn lương

    He is a salaried

    QED

    Không, không phải người làm công.

    No, not a staff.

    OpenSubtitles2018.v3

    Giống như anh ta đưa một người làm công để nhặt áo của anh ta.

    The truth is that I loved him and I stood by him and he sent me to you, like he would send a stagehand to pick up his shirts.

    OpenSubtitles2018.v3

    Nhưng vào năm 1995 có đến 5.199.895 người làm công việc đó, hơn ba lần rưỡi con số trước!

    But in 1995 there were 5,199,895 doing so, more than three-and-a-half times as many!

    jw2019

    Một người mắc nợ nhiều—bằng cỡ lương hai năm của một người làm công.

    One owed a lot —about two years’ wages for a laborer.

    jw2019

    Những người làm công việc lưu động có tiếng là người yêu thương bất vị kỷ.

    2:15) Those in the traveling work are best known for their self-sacrificing love.

    jw2019

    Em chỉ là một người làm công.

    I’m just an employee.

    OpenSubtitles2018.v3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ăn Lương Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Các App Đặt Đồ Ăn Trung Quốc Uy Tín Nhất
  • 3 Cách Mua Đồ Ăn Vặt Trung Quốc Phổ Biến Hiện Nay
  • Làm Ăn Uy Tín, Sản Phẩm Chất Lượng, Người Tiêu Dùng Sẽ Không Phụ
  • Bí Quyết Làm Ăn Của Người Hoa Ở Chợ Lớn
  • 200 Nguyên Liệu Nấu Ăn Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Mơ Thấy Nấu Ăn Đánh Lô Đề Con Gì? Điềm Báo Là Gì?
  • 300+ Đồ Chơi Nấu Ăn Nhà Bếp Cho Bé Đẹp Hàng Nhập Khẩu
  • Món Ngon Cho Bé 2 Tuổi Biếng Ăn
  • Thực Đơn Dinh Dưỡng Nhiều Món Ngon Cho Bé 2 Tuổi Ăn Mãi Không Chán
  • Gợi Ý 10 Mẫu Thực Đơn Món Ăn Cho Bé 2 Tuổi Đầy Đủ Dinh Dưỡng
  • Chúng ta chắc hẳn ai cũng biết rằng cách tốt nhất để học tiếng Anh đó là ứng dụng nó vào cuộc sống hằng ngày. Trong bài viết này, AROMA xin gửi đến bạn tổng hợp 200 từ vựng về nguyên liệu nấu ăn bằng tiếng Anh phổ biến nhất:

    Nguyên liệu nấu ăn bằng tiếng Anh

    9 Bag of potatoes: Túi khoai tây

    10 Baguette: Bánh mì baguette

    11 Baked beans: Đậu nướng

    14 Bar of chocolate: Thanh sô cô la

    20 Blackberry: Quả mâm xôi đen

    21 Blackcurrant: Quả lý chua đen

    22 Blue cheese: Phô mai xanh

    23 Blueberry: Quả việt quất

    24 Bottle of milk: Chai sữa

    26 Bread rolls: Cuộn bánh mì

    27 Breakfast cereal: Ngũ cốc ăn sáng nói chung

    30 Brown bread: Bánh mì nâu

    31 Brown sugar: Đường nâu

    32 Brussels sprouts: Mầm bắp cải brussels

    33 Bunch of bananas: Nải chuối

    34 Bunch of grapes: Chùm nho

    39 Carton of milk: Hộp sữa

    40 Cauliflower: Súp lơ trắng

    46 Chilli hoặc chilli pepper: Ớt

    47 Chips: Khoai tây chiên

    51 Clove of garlic: Nhánh tỏi

    54 Cooked meat: Thịt chín

    57 Corned beef: Thịt bò muối

    58 Cornflakes: Ngũ cốc giòn

    60 Cottage cheese: Phô mai tươi

    63 Crème fraîche: Kem lên men

    64 Crisps: Khoai tây lát mỏng chiên giòn

    67 Curry powder: Bột cà ri

    68 Danish pastry: Bánh sừng bò đan mạch

    71 Dried apricots: Quả mơ khô

    75 Fish fingers: Cá tẩm bột

    76 Free range eggs: Trứng gà nuôi thả tự nhiên

    78 Frozen peas: Đậu hà lan đông lạnh

    79 Frozen pizza: Pizza đông lạnh

    80 Full-fat milk: Sữa nguyên kem/sữa béo

    82 Garlic bread: Bánh mì tỏi

    84 Goats cheese: Phô mai dê

    85 Gooseberry: Quả lý gai

    94 Icing sugar: Đường bột

    98 Kidney beans: Đậu tây (hình dạng giống quả thận)

    100 Kipper: Cá trích hun khói (cá hun khói, thường là cá trích)

    108 Loaf hoặc loaf of bread: Ổ bánh mì

    111 Margarine: Bơ thực vật

    113 Mayonnaise: Mayonnaise

    116 Mince hoặc minced beef: Thịt bò xay

    117 Muesli: Ngũ cốc hạt nhỏ

    121 Nutmeg: Hạt nhục đậu khấu

    128 Pack of butter: Gói bơ

    129 Packet of biscuits: Gói bánh quy

    130 Packet of cheese: Gói phô mai

    131 Packet of crisps hoặc bag of crisps: Gói khoai tây chiên lát mỏng

    135 Pasta sauce: Sốt cà chua nấu mì

    136 Pastry: Bột mì làm bánh nướng

    146 Pitta bread: Bánh mì dẹt

    149 Plain flour: Bột mì thường

    151 Pomegranate: Quả lựu

    153 Pork pie: Bánh tròn nhân thịt xay

    155 Potato (số nhiều: potatoes): Khoai tây

    158 Punnet of strawberries: Giỏ dâu tây

    159 Quiche: Bánh quiche của pháp (nhân thịt xông khói)

    162 Raspberry: Quả mâm xôi đỏ

    163 Ready meal: Đồ ăn chế biến sẵn

    164 Redcurrant: Quả lý chua đỏ

    165 Rhubarb: Quả đại hoàng

    168 Rosemary: Hương thảo

    169 Runner beans: Đậu tây

    170 Saffron: Nhụy hoa nghệ tây

    172 Salad dressing: Xốt/dầu giấm trộn sa lát

    174 Salmon: Cá hồi (nước mặn và to hơn)

    177 Sausage roll: Bánh mì cuộn xúc xích

    179 Self-raising flour: Bột mì pha sẵn bột nở

    180 Semi-skimmed milk: Sữa ít béo

    181 Skimmed milk: Sữa không béo/sữa gầy

    182 Sliced loaf: Ổ bánh mì đã thái lát

    183 Smoked salmon: Cá hồi hun khói

    188 Spinach: Rau chân vịt

    189 Sponge cake: Bánh bông lan

    190 Spring onion: Hành lá

    192 Stick of celery: Cây cần tây

    193 Stock cubes: Viên gia vị nấu súp

    196 Sultanas: Nho khô không hạt

    197 Swede: Củ cải thụy điển

    198 Sweet potato (số nhiều: sweet potatoes): Khoai lang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Viết Về Sở Thích Nấu Ăn Bằng Tiếng Anh Hay
  • “nấu Ăn Bằng Cả Trái Tim”
  • Review Sách Nấu Ăn Bằng Cả Trái Tim (Bìa Mềm)
  • Nấu Ăn Bằng Nồi Chiên Không Dầu Có Ưu Điểm Gì?
  • Nấu Ăn Bằng Nồi Chiên Không Dầu Có Thực Sự Tốt Cho Sức Khỏe?
  • Canh Chua Cá Lóc Tiếng Anh Là Gì, Cách Nấu Canh Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Lời Khuyên Đáng Giá Ngàn Vàng Khi Học Tiếng Anh
  • Lười Tới Mấy Cũng Phải Nấu Chín Kỹ 7 Loại Rau Củ Này Nếu Không Sẽ Ăn Phải Độc Tố
  • Dụng Cụ Nấu Ăn Bằng Kim Loại Thông Thường Có Thể Gây Ung Thư?
  • Cách Nấu Mì Quảng Truyền Thống Việt Nam Bằng Tiếng Anh
  • Hạt Nhựa Tiếng Anh Là Gì? Những Về Hạt Nhựa Bạn Cần Biết
  • Canh chua cá lóc tiếng Anh là Vietnamese Sweet and Sour Snakehead fish Soup (Canh Chua Ca Loc). Nhắc đến các món ăn truyền thống của miền nam Việt Nam chắc hẳn không ai có thể bỏ qua món canh chua cá lóc vô cùng thơm ngon, đậm đà như chính người dân nơi đây.

    Vài nét về nguồn gốc món canh chua cá lóc

    Vietnamese Sweet and Sour Snakehead fish Soup (Canh Chua Ca Loc) is one of many traditional Vietnamese soups, but it is this soup that epitomizes Vietnamese home cooking.

    How? It perfectly balances the delicate combination of sweet, sour and savory. The sweetness comes from sugar. The tartness comes from the tamarind, which gets mellowed out by the sugar. And lastly, the savory is obviously the catfish.

    There are many variations of Canh Chua. All include tomatoes, however, others may also include taro stem, okra, celery, bean sprouts and/or pineapple.

    What makes Canh Chua my all-time favorite soup is what finishes it off. When the soup is ready to serve, it is topped with aromatic Thai Basil leaves or rice paddy herbs and a generous heap of freshly fried garlic.

    Just imagine the aroma when the soup is being served. It’s nothing short of an orgasm for the nose!

    In the below recipe, I kept it simple by using tomatoes and bean sprouts. For the protein, I used snakehead fish, but I also love to use catfish when I have it on hand.

    Hướng dẫn cách nấu canh chua cá lóc bằng tiếng anh

    • 1/2 lb snakehead fish (Thoroughly clean and slice into 1-inch steaks)
    • 2 teaspoons fish sauce
    • 8 cups water
    • 5 tablespoons granulated white sugar
    • 2 tablespoons tamarind powder (or 40 grams tamarind pulp)
    • 1 teaspoon salt
    • 4 large tomatoes (about 1 lb; quarter)
    • 2 cups bean sprouts
    • 2 tablespoons vegetable oil
    • 2 cloves garlic (mince)
    • 8-10 sprigs Thai Basil (remove leaves from stem and cut into thin strips)
    • 1 Thai chili pepper (optional for those who like it spicy)

    Instructions make – Cách nấu canh chua cá lóc bằng tiếng anh từ Massageishealthy

    1. Step 1:

      Marinate catfish with fish sauce at room temperature for at least 15 minutes. Add water (8 cups) to a medium-sized pot and bring it to a boil.

    2. Step 2:

      Add snakehead fish, along with its juices. Cook for 15 minutes on low heat. Use a mesh or small spoon to scoop out any scum that floats to the top.

    3. Step 3:

      Add sugar, tamarind powder, chicken stock powder and salt. If you are using tamarind pulp instead of tamarind powder, ladle a cup or so of hot water from the pot into a small bowl. Add the tamarind pulp to the hot water.

    4. Step 4:

      Smash the pulp with the back of a spoon until it separates from the seeds. Strain the pulp back into the pot, discarding any tamarind seeds that remains.

    5. Step 5:

      Add tomatoes and cook for 2 minutes. Turn off heat. Add the bean sprouts. The residual heat will cook the bean sprouts.

    6. Step 6:

      In a small sauce pan, heat up the vegetable oil high and fry the garlic until golden brown. Transfer fried garlic and oil to the pot.

    7. Step 7:

      Top with basil and chili pepper. Serve with Vietnamese Caramelized Clay Pot Cat Fish (Cá Kho Tộ) and steamed white rice for a complete meal.

    Món canh chua cá lóc nếu kết hợp với cá kho tộ ăn cùng cơm nóng sẽ tạo thành một bữa cơm hoàn hảo tuyệt vời, là sự hoà trộn các hương vị đầy đủ nhất đem đến những trải nghiệm rất Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nấu Chè Bằng Tiếng Anh, Tên Các Loại Chè Tiếng Anh Là Gì
  • Cách Nấu Chè Bằng Tiếng Anh, Tên 5 Loại Chè Trong Tiếng Anh
  • Cháo Tiếng Anh Là Gì? Hãy Bổ Sung Vốn Từ Vựng Về Ẩm Thực
  • Cách Nấu Cơm Viết Bằng Tiếng Anh Như Thế Nào ? Vietnam Cuisine
  • Bếp Từ Tiếng Anh Là Gì?
  • 2 Cách Nấu Xôi Bằng Tiếng Anh, Xôi Việt Nam Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Viết Đoạn Văn Bằng Tiếng Anh Về Cách Nấu Xôi Gấc Khoảng 100 Từ Câu Hỏi 1237484
  • Cách Nấu Xôi Trắng Bằng Nồi Cơm Điện Đơn Giản Mà Ngon
  • Cách Nấu Xôi Thịt Băm Cho Bữa Sáng No Nê
  • Học Ngay Cách Làm Xôi Vị Miền Tây Dân Dã Dễ Thực Hiện
  • Cách Nấu Xôi Xéo Vàng Ươm, Béo Ngậy Cho Cả Nhà Khen Hết Lời
  • Cách nấu xôi bằng tiếng Anh có phức tạp như mọi người vẫn nghĩ? Xôi tiếng anh là Sticky rice gần như là một trong những món ăn đặc trưng của người Việt Nam. Từ Nam ra Bắc các món xôi vô cùng đa dạng tuỳ vào nét ẩm thực riêng biệt của mỗi nơi.

    A Giới thiệu về món xôi Việt Nam, xôi tiếng Anh gọi là gì?

    Sơ lược về món xôi Việt Nam hấp dẫn

    Sticky rice is a common food made from sticky glutinous rice steamed or cooked – a rustic dish which is very pvalent in many Asian countries. As a Vietnamese people, might be you also like eating sticky rice or used to eat this dish at least once in your life.

    Vietnam is an agricultural country with the major crop is water rice. There are many varieties of rice, and sticky glutinous rice is a speciality of Vietnam. With glutinous rice, people can make a lot of different delicacies.

    Among them, sticky rice (or “xôi” in Vietnamese) is an indispensable dish of Vietnamese people. In the full moon days, Tet holidays, weddings, death anniversaries, sticky rice is a “must-have”dish for a perfect feast flatter.

    Hướng dẫn cách nấu xôi bằng tiếng anh mềm ngon tại nhà

    Cách nấu xôi bằng nồi cơm điện – How to Make Sticky Rice in a Rice Cooker

    While the stovetop works great for sticky rice, using a rice cooker is an even easier technique to try.

    For one, the rice cooker requires fewer steps than the stovetop and two, it’s rather foolproof with its timing. Here’s how to make sticky rice in a rice cooker:

    Thời gian cần thiết: 0 ngày, 4 giờ và 3 phút.

    Cách nấu xôi bằng nồi cơm điện – How to Make Sticky Rice in a Rice Cooker:

    1. Measure two cups of rice and two and a half cups of water into the rice cooker. Allow the rice to stand and soak for 30 minutes to four hours; again, the longer you wait, the more authentic your sticky rice will taste.

    2. Toss in 1/2 teaspoon of salt, close the lid and turn on the rice cooker. If your rice cooker has an automatic timer, let it go until it shuts off. Otherwise, cook the rice for 15 to 20 minutes.

    3. Allow it to stand for at least five minutes before serving.

    Cách nấu xôi với nồi hấp – How to Steam Sticky Rice

    If you don’t have a rice cooker and you’d pfer not to cook the rice on the stove, the most traditional way to make sticky rice is to steam it.

    There are a variety of ways to steam sticky rice; you can use a bamboo steamer, a wok or even just a steamer basket insert for a large pot. This method does take longer due to the long soak time but you’ll be rewarded with perfectly sticky, authentic sticky rice.

    Thời gian cần thiết: 0 ngày, 2 giờ và 3 phút.

    Cách nấu xôi với nồi hấp – How to Steam Sticky Rice

    1. Pour three cups of rice in a very large pot. Cover it with two or three inches of tepid water and let it soak for at least six or up to 24 hours-the longer, the better.

    2. Drain the soaked rice and pour it into a steamer basket.

    3. Boil two or three inches of water in a wok or large pot and set the steamer over it. Make sure the rice doesn’t dip down into the water. Cover and steam for 20 minutes.

    4. Stir the rice so that the top layer is at the bottom of the steamer and vice versa. Steam another five minutes and it’s ready to eat!

    Sticky rice is best eaten the same day, but if you find you have extra, it can be stored and saved for later. Just remember sticky rice will get stickier over time.

    You can store the rice in an airtight container and keep it in the fridge for a day or two-anything beyond a couple of days, and you’re better off just making a new batch.

    However, you can freeze sticky rice! Fill a plastic bag, remove the excess air and store it in the freezer for up to two chúng tôi fill a plastic bag; remove the excess air and store in the freezer until needed.

    Như vậy là chúng ta đã cùng hoàn thành cách nấu xôi bằng tiếng anh vô cùng đơn giản rồi đấy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Cách Nấu Xôi Trắng Ngon Không Phải Ai Cũng Thạo
  • Hướng Dẫn Nấu Xôi Sườn Dẻo Thơm Bằng Nồi Cơm Điện
  • 3 Cách Nấu Xôi Sắn Đơn Giản
  • Cách Làm Xôi Chiên Vàng Ruộm, Giòn Thơm Tại Nhà Ngon Bất Bại
  • Nhận Biết Ruốc Nấu Xôi Bẩn Hay Sạch Cực Chuẩn
  • Cách Nấu Xôi Bằng Tiếng Anh, Xôi Tiếng Anh Gọi Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Xôi Thịt Hon Xứ Huế Hoàn Hảo Đến Bất Ngờ
  • Hướng Dẫn Cách Nấu Xôi Hoa Đậu Biếc Cực Bắt Mắt
  • Quả Dành Dành Mua Ở Đâu? Mua Bột Dành Dành Lh: 0909.652.109
  • Chia Sẻ Cách Nấu Xôi Vị Đơn Giản Cho Bữa Sáng Ngon Tuyệt.
  • Cách Nấu Xôi Xéo Hà Nội Chuẩn Vị Chỉ Bằng Nồi Cơm Điện
  • Xôi tiếng anh là Sticky rice gần như là một trong những món ăn đặc trưng của người Việt Nam. Từ Nam ra Bắc các món xôi vô cùng đa dạng tuỳ vào nét ẩm thực riêng biệt của mỗi nơi.

    Giới thiệu về món xôi Việt Nam, xôi tiếng Anh gọi là gì?

    Sơ lược về món xôi Việt Nam hấp dẫn

    Sticky rice is a common food made from sticky glutinous rice steamed or cooked – a rustic dish which is very pvalent in many Asian countries. As a Vietnamese people, might be you also like eating sticky rice or used to eat this dish at least once in your life.

    Vietnam is an agricultural country with the major crop is water rice. There are many varieties of rice, and sticky glutinous rice is a speciality of Vietnam. With glutinous rice, people can make a lot of different delicacies. Among them, sticky rice (or “xôi” in Vietnamese) is an indispensable dish of Vietnamese people. In the full moon days, Tet holidays, weddings, death anniversaries, sticky rice is a “must-have”dish for a perfect feast flatter.

    Hướng dẫn cách nấu xôi bằng tiếng anh mềm ngon tại nhà

    1. Cách nấu xôi bằng nồi cơm điện – How to Make Sticky Rice in a Rice Cooker

    While the stovetop works great for sticky rice, using a rice cooker is an even easier technique to try. For one, the rice cooker requires fewer steps than the stovetop and two, it’s rather foolproof with its timing. Here’s how to make sticky rice in a rice cooker:

    What You Need

    Instructions

    Step 1: Measure two cups of rice and two and a half cups of water into the rice cooker. Allow the rice to stand and soak for 30 minutes to four hours; again, the longer you wait, the more authentic your sticky rice will taste.

    Step 2: Toss in 1/2 teaspoon of salt, close the lid and turn on the rice cooker. If your rice cooker has an automatic timer, let it go until it shuts off. Otherwise, cook the rice for 15 to 20 minutes.

    Step 3: Allow it to stand for at least five minutes before serving.

    2. Cách nấu xôi với nồi hấp – How to Steam Sticky Rice

    If you don’t have a rice cooker and you’d pfer not to cook the rice on the stove, the most traditional way to make sticky rice is to steam it. There are a variety of ways to steam sticky rice; you can use a bamboo steamer, a wok or even just a steamer basket insert for a large pot. This method does take longer due to the long soak time but you’ll be rewarded with perfectly sticky, authentic sticky rice.

    What You Need

    Instructions

    Step 1: Pour three cups of rice in a very large pot. Cover it with two or three inches of tepid water and let it soak for at least six or up to 24 hours-the longer, the better.

    Step 2: Drain the soaked rice and pour it into a steamer basket.

    Step 3: Boil two or three inches of water in a wok or large pot and set the steamer over it. Make sure the rice doesn’t dip down into the water. Cover and steam for 20 minutes.

    Step 4: Stir the rice so that the top layer is at the bottom of the steamer and vice versa. Steam another five minutes and it’s ready to eat!

    3. How to Store Sticky Rice?

    Sticky rice is best eaten the same day, but if you find you have extra, it can be stored and saved for later. Just remember sticky rice will get stickier over time. You can store the rice in an airtight container and keep it in the fridge for a day or two-anything beyond a couple of days, and you’re better off just making a new batch.

    However, you can freeze sticky rice! Fill a plastic bag, remove the excess air and store it in the freezer for up to two chúng tôi fill a plastic bag; remove the excess air and store in the freezer until needed.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nấu Xôi Mặn Thập Cẩm Thơm Ngon Bằng Nồi Cơm Điện
  • Cách Nấu Xôi Trắng Thơm Ngon Dẻo Hạt Cho Bữa Sáng No Bụng
  • Hướng Dẫn Cách Nấu Xôi Trắng Bằng Nồi Cơm Điện Ngon Chuẩn Nhất
  • 3 Bước Đơn Giản Cùng Cách Nấu Xôi Chim Bồ Câu Ngon Ngất Ngây
  • Cách Nấu Xôi Sắn Lá Cẩm Thơm Ngon Như Ngoài Hàng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100