Viết Đoạn Văn Bằng Tiếng Anh Về Cách Nấu Xôi Gấc Khoảng 100 Từ Câu Hỏi 1237484

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Nấu Xôi Trắng Bằng Nồi Cơm Điện Đơn Giản Mà Ngon
  • Cách Nấu Xôi Thịt Băm Cho Bữa Sáng No Nê
  • Học Ngay Cách Làm Xôi Vị Miền Tây Dân Dã Dễ Thực Hiện
  • Cách Nấu Xôi Xéo Vàng Ươm, Béo Ngậy Cho Cả Nhà Khen Hết Lời
  • Hướng Dẫn Cách Làm Xôi Xoài Thái Lan Ngon Như Của Người Bản Địa
  • The Tay people in our country are widely distributed throughout the country and live in most of the high mountains. The special features of Tay culture are not only shown in village festivals, folk songs, and then singing but also in the rich culinary culture. Five colors sticky rice is one of their outstanding products. It is called five-color sticky rice because it is made up of 5 different colors: white, red, blue, purple, and yellow repsenting the five elements Thuy, Fire, and Earth. The ingredients for making five-color sticky rice are mainly non-glutinous rice. Depending on the type of leaf and the way of processing, 5 different colors are created, making the sticky rice dish not only unique in appearance but also has a delicious and attractive flavor. The first is pliminary processing. Before cooking, wash the glutinous rice and soak it in water to expand. Wash all kinds of leaves, pineapple leaves. Fresh turmeric washed, peeled, crushed. Step 2: After crushing fresh turmeric, put it in filtered water, filter the yellow water, remove the residue. Boil the leaves in a pot for about 10 minutes. This time the water will purple the leaves, filter out the purple water and remove the leaves. Put the pandan leaves in the blender, sift the green water, remove the residue. Take 1 bowl of Gac, put in a little white wine, use your hands in a plastic bag to squeeze carefully until Gac pulp separates from the seeds, removing the seeds. Next is to pide the soaked sticky rice into 5 parts. Soak each part in p-ppared colored water, add 1 teaspoon of coconut milk, sugar, salt. Soak for about 3 hours we get 3 colors. And one part is mixed well with Gac meat, add salt, mix well, part keep the same and also add salt. After soaking, put the sticky rice in a pot, cook the sticky rice over high heat until it is done. After 30 minutes use the chopsticks to stir the sticky rice, if the sticky rice seems to be dry, you can sprinkle a little more water on top. Steamed until cooked, then turn off the heat.

    Người Tày ở nước ta phân bố rộng khắp cả nước và sinh sống ở hầu hết các vùng núi cao. Nét đặc sắc của văn hóa Tày không chỉ thể hiện trong lễ hội làng, dân ca, hát then mà còn ở văn hóa ẩm thực phong phú. Xôi ngũ sắc là một trong những sản phẩm nổi bật của họ. Gọi là xôi ngũ sắc vì nó được tạo nên từ 5 màu khác nhau: trắng, đỏ, xanh, tím, vàng tượng trưng cho ngũ hành Thủy, Hỏa, Thổ. Nguyên liệu để làm xôi ngũ sắc chủ yếu là gạo tẻ. Tùy từng loại lá và cách chế biến mà tạo ra 5 màu sắc khác nhau khiến món xôi vò không chỉ độc đáo về hình thức mà còn có hương vị thơm ngon, hấp dẫn. Đầu tiên là sơ chế. Trước khi nấu, vo sạch gạo nếp và ngâm nước cho nở ra. Rửa sạch các loại lá cẩm, lá dứa. Nghệ tươi rửa sạch, gọt vỏ, giã nhỏ. Bước 2: Sau khi giã nát nghệ tươi, bạn cho vào nước lọc, lọc lấy phần nước vàng, bỏ bã. Đun sôi lá trong nồi khoảng 10 phút. Lúc này nước sẽ làm tím lá, lọc bỏ phần nước tím và bỏ xác lá. Cho lá dứa vào máy xay, rây lấy phần nước xanh, bỏ bã. Lấy 1 bát gấc, cho vào một ít rượu trắng, dùng tay cho vào túi ni lông bóp kỹ cho đến khi cùi gấc tách khỏi hạt, bỏ hạt. Tiếp theo là chia gạo nếp đã ngâm thành 5 phần. Ngâm từng phần vào nước màu đã chuẩn bị trước, thêm 1 thìa nhỏ nước cốt dừa, đường, muối. Ngâm khoảng 3 tiếng ta được 3 màu. Còn một phần trộn đều với thịt gấc, thêm muối, trộn đều, một phần giữ nguyên và cũng thêm muối. Sau khi ngâm, bạn cho gạo nếp vào nồi, nấu xôi trên lửa lớn cho chín. Sau 30 phút dùng đũa xới xôi, nếu xôi có vẻ khô thì có thể rưới thêm một chút nước lên trên. Hấp chín tới thì tắt bếp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 2 Cách Nấu Xôi Bằng Tiếng Anh, Xôi Việt Nam Tiếng Anh Là Gì?
  • Học Cách Nấu Xôi Trắng Ngon Không Phải Ai Cũng Thạo
  • Hướng Dẫn Nấu Xôi Sườn Dẻo Thơm Bằng Nồi Cơm Điện
  • 3 Cách Nấu Xôi Sắn Đơn Giản
  • Cách Làm Xôi Chiên Vàng Ruộm, Giòn Thơm Tại Nhà Ngon Bất Bại
  • Các Loại Câu Hỏi Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Mẹo Đơn Giản Chữa Cháy Khi Món Ăn Bị Mặn
  • Những Cách Chữa Cháy Món Ăn Bị Mặn
  • Cách Chữa Thức Ăn Bị Mặn Đơn Giản Hiệu Quả Đến Bất Ngờ
  • Bà Bầu Ăn Cơm Cháy Có Được Không, Có Ảnh Hưởng Gì Không ?
  • Bà Bầu Bị Rối Loạn Tiêu Hóa Có Sao Không
  • [ Anh ngữ Athena] Câu hỏi là một phần không thể thiếu trong tiếng Anh. Bên cạnh những câu hỏi có mục đích lấy thông tin thì một số dạng câu hỏi khác lại có tác dụng kiểm chứng hay đơn giản là một lời mời…Mỗi câu hỏi sẽ có cấu tạo và chức năng khác nhau. Bài viết này, sẽ tổng hợp tất cả những kiến thức về các loại câu hỏi trong tiếng Anh giúp bạn hiểu và sử dụng thành thạo chúng trong quá trình ôn thi toeic.

    TÌM KIẾM TÀI LIỆU LUYỆN THI TOEIC VÀ MẸO THI TOEIC, XEM NGAY: TRUNG TÂM ANH NGỮ ATHENA

    1. Câu hỏi Yes/ No

    – Câu hỏi xác định: Câu hỏi có dạng câu trả lời là có (Yes) hoặc không (No), thường bắt đầu với trợ động từ (Be, Do, Have,…) hoặc động từ khuyết thiếu (Will, Can, May, Should,…).

    Ví dụ:

    + Was Tom sick yesterday? (Tom bị ốm hôm qua phải không?)

    + Have you seen this play before? (Bạn đã xem vở kịch này trước đó chưa?)

    + Are you married? (Bạn đã kết hôn chưa?)

    + Will the committee decide on the proposal today? (Ủy ban sẽ có quyết định về đề xuất hôm nay không?)

    – Câu hỏi phủ định: Được thành lập bằng cách thêm not (n’t) vào sau trợ động từ để diễn đạt sự ngạc nhiên hay khi người nói đang mong đợi người nghe đồng tình với mình…

    Ví dụ:

    + Isn’t he a teacher? (Chẳng phải anh ấy là giáo viên sao?)

    + Haven’t you been to Paris before? (Cậu vẫn chưa tới Paris trước đây à?)

    + Isn’t it a lovely day? (Hôm nay chẳng phải là một ngày đẹp trời sao?)

    + Don’t you like chocolate? (Cậu không thích sô cô la sao?)

    Trong các loại câu hỏi trong tiếng Anh, dạng câu hỏi lấy thông tin là dạng phổ biến nhất. Câu trả lời không thể đơn giản là “yes” hay “no” mà phải có thêm thông tin. Chúng thường dùng các từ nghi vấn, chia làm 3 loại sau:

    – Câu hỏi chủ ngữ (Sử dụng Who, What): Đây là câu hỏi khi muốn biết chủ ngữ hay chủ thể của hành động.

    Ví dụ:

    + What is your name? (Bạn tên là gì?)

    + Who called me yesterday? (Ai gọi tôi hôm qua?)

    – Câu hỏi tân ngữ (Sử dụng Whom, What): Đây là các câu hỏi dùng khi muốn biết tân ngữ hay đối tượng tác động của hành động.

    Ví dụ:

    + What did Tom say with his father? (Tom đã nói gì với bố anh ấy?)

    + Whom does Hien know can say Japanese? (Hiền quen ai nói tiếng Nhật vậy?)

    – Câu hỏi bổ ngữ (Sử dụng When, Where, How và Why): Dạng câu hỏi được dùng khi muốn biết nơi chốn, thời gian, lý do, cách thức của hành động. Đây cũng là dạng phổ biến nhất của các loại câu hỏi trong tiếng Anh.

    Ví dụ:

    + How did Lan go to school? (Lan đã đến trường bằng cách nào?)

    + Why did she wake up so early? (Tại sao cô ấy đã thức dậy sớm vây?)

    THÀNH THẠO TOÀN DIỆN 4 KỸ NĂNG NGHE NÓI ĐỌC VIẾT TẠI: KHÓA HỌC TOEIC CỦA MS VÂN ANH

    – Câu hỏi phức gồm hai thành phần được nối với nhau bằng một từ nghi vấn.

    Ví dụ:

    + The students still can’t p out why their teacher gave them bad marks last week. (Học sinh vẫn chưa thể lý giải tại sao giáo viên của họ lại cho họ điểm kém vào tuần trước.)

    + John hasn’t know where he will want to go at the weekend. (John chưa biết nới anh ấy muốn đi vào cuối tuần.)

    – Câu hỏi phức là một câu hỏi, áp dụng mẫu câu sau:

    Ví dụ:

    + Do you know what he said? (Bạn có biết anh ta đã nói gì không?)

    Could you tell me how much it cost? (Bạn có thể cho tôi biết nó trị giá bao nhiêu được không?)

    – Trường hợp đặc biệt, từ hỏi là một cụm từ như: Whose + noun, How many, How much, How long, How often, What time, What kind,..

    Ví dụ:

    + How often do you visit your parents? (Bạn có thường về thăm bố mẹ bạn không?)

    + Can you tell me how far your school is from your house? (Bạn có thể nói cho tôi biết từ nhà đến trường bạn bao xa không?)

    Trong các loại câu hỏi trong tiếng Anh, câu hỏi đuôi được sử dụng khi người đặt câu hỏi đưa ra một mệnh đề (mệnh đề chính) nhưng không hoàn toàn chắc chắn về tính đúng / sai của mệnh đề đó. Vì vậy, dạng câu hỏi này cũng có chức năng kiểm chứng mệnh đề đã đưa ra.

    + He should stay in bed, shouldn’t he? (Anh ấy nên ở yên trên giường, có phải không?)

    + It’s raining now, isn’t it? (Trời vẫn còn mưa, phải không?)

    + You won’t be leaving for now, will you? (Bạn sẽ không rời khỏi bây giờ, phải không?)

    – Lưu ý: Câu hỏi đuôi chia làm hai thành phần tách biệt nhau bởi dấu phẩy theo quy tắc sau:

    + Nếu mệnh đề chính ở thể khẳng định thì phần đuôi ở thể phủ định và ngược lại.

    + Thời của động từ ở đuôi phải theo thời của động từ ở mệnh đề chính.

    + Chủ ngữ là các đại từ bất định chỉ người (everyone/ everybody/ someone/ somebody/ anyone/ anybody/ noone/

    nobody/ neither…) thì phần đuôi để là “they”

    + Chủ ngữ là các đại từ bất định chỉ vật (something/everything/anything, nothing), phần đuôi để là “it”

    + Nếu chủ ngữ trong mệnh đề chính ở dạng phủ định (no one/ nobody/ nothing) hoặc trong mệnh đề chính có chứa trạng từ phủ định (never/ rarely/ seldom/ occasionally,…) thì phần đuôi để ở dạng khẳng định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 111 Từ Vựng Tiếng Anh Thương Mại (Business English) Thông Dụng
  • Cách Sử Dụng Nồi Chiên Không Dầu Hiệu Quả Và An Toàn
  • Kinh Nghiệm Sử Dụng Nồi Chiên Không Dầu
  • 10 Công Thức Đơn Giản Làm Món Ăn Vặt Ѕіêᴜ Ngon Bằng Nồi Chiên Không Dầᴜ
  • (Chia Sẻ) Cách Làm Bánh Mì Sữa Ăn Sáng Bằng Nồi Chiên Không Dầu
  • Top 8 Các Câu Hỏi Tiếng Anh Giao Tiếp Thông Dụng Trong Cuộc Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chữa Thức Ăn Bị Mặn Đơn Giản Đến Không Ngờ
  • Cách Chữa Cháy Đồ Ăn Bị Cay, Mặn, Chua, Ngọt Đơn Giản Nhanh Chóng
  • Bà Bầu Có Nên Ăn Đồ Nướng ? Bà Bầu Ăn Đồ Nướng Có Sao Ko?
  • Bà Bầu Bị Rối Loạn Tiêu Hóa Có Sao Không?
  • Bà Bầu Ăn Cơm Cháy Chà Bông, Cơm Rang Có Sao Không?
  • Học tiếng Anh

    Khi có được câu trả lời về tên tuổi của người đang nói chuyện với bạn bạn có thể hỏi thêm những chi tiết nhỏ như:

    – That’s an interesting name. Is it Chinese / French / Indian, etc.? (Tên của bạn thật thú vị. Đây là tên theo tiếng Trung/ Pháp/ Ấn Độ….vậy?)

    – Who gives you that name? Your father or mother, so on? (Ai đặt tên cho bạn vậy? Bố bạn hay là mẹ?)

    – Does this name have any special meaning? (Tên này còn có ý nghĩa đặc biệt nào không?)

    – It’s a pleasure to meet you. Where are you from? (Rất vui khi quen biết bạn. Bạn đến từ đâu vây?)

    2. “Where are you from?” (Bạn từ đâu đến?)

    – Where is XYZ? (XYZ là ở đâu vậy?)

    – What is XYZ like? (XYZ trông như thế nào?)

    – How long have you lived there? (Bạn sống ở đó bao lâu rồi?)

    – Do you like living here? (Bạn có thích sống ở đó không?)

    3. “Where do you live?”(Bây giờ bạn sống ở đâu?)

    – Do you live in an apartment or house? (Bạn sống ở nhà riêng hay là chung cư?)

    – Do you like that neighborhood? (Bạn có thích môi trường xung quanh ở đó không?)

    – Do you live with your family? (Bạn có sống với gia đình bạn không?)

    – How many people live there? (Có bao nhiêu người sống với bạn?)

    4. “What do you do?” (Bạn làm nghề gì?)

    – Do you graduate from the school? (Bạn đã ra trường chưa?)

    Nếu câu trả lời là No:

    – What school are you learning? (Bạn đang học ở trường nào?)

    – What is your major? (Chuyên ngành chính của bạn là gì?)

    Nếu câu trả lời là Yes:

    – Which company do you work for? (Bạn đang làm việc cho công ty nào?)

    – How long have you had that job? (Bạn làm công việc đó được bao lâu rồi?)

    – Do you like your job? (Bạn có thích công việc đó không?)

    – What’s the best / worst thing about your job? (Điều tuyệt vời nhất/ tồi tệ nhất của công việc đó là gì?)

    – What do you like best / least about your job? (Điều gì làm bạn thích nhất/ không thích nhất trong công việc của bạn?)

    5. Hobbies / Free Time (Sở thích và thời gian rảnh rỗi)

    Khi hỏi về sở thích của ai đó những câu hỏi thường thấy là:

    – What do you like doing in your free time? (Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh rỗi?)

    – Can you play tennis / golf / soccer / etc.? (Bạn có thể chơi tennis/ golf/ bóng đá…không?)

    – What kind of films / food do you enjoy? (Bạn thích loại phim/ loại thức ăn nào?)

    – Where do you often go to watch movies? (Bạn thường đi xem phim ở đâu?)

    – How often do you watch films / eat out? (Bạn có thường xuyên đi xem phim hay đi ăn ngoài không?)

    – Who do you often go with? (Bạn thường đi với ai?)

    6. Câu hỏi xin thông tin với Excuse me

    Nếu các bạn muốn hỏi một người lạ cái gì đó thì các bạn có thể dùng một số cách nói có mẫu chung như sau: Từ dùng để thu hút sự chú ý + thể thức yêu cầu + thông tin muốn biết.

    Ví dụ: Excuse me, can you tell me when the next bus is due? (Xin lỗi, anh có thể cho tôi biết khi nào sẽ có chuyến xe buýt tiếp theo không?)

    Đôi khi cần bắt chuyện với một người quen sơ sơ ta gặp trên xe buýt hoặc trên tàu hỏa, trên đường đi làm chẳng hạn. Ta gọi loại hội thoại này là nói chuyện phiếm – small talk. Các đề tài cho loại hội thoại này càng chung chung càng tốt. Một trong những đề tài dễ nói nhất là thời tiết. Cần tránh nói về những vấn đề riêng tư như tuổi tác, gia đình, lương bổng, quan điểm chính trị, hoặc các vấn đề nhạy cảm khác trong khi nói chuyện phiếm. Ví dụ:

    – Nice day, isn’t it? (Thời tiết đẹp nhỉ?)

    – Horrible weather we’re having. (Thời tiết thật tệ quá).

    – It might rain later. (Trời có thể mưa).

    – It’s a bit chilly. (Trời hơi lạnh).

    – It’s warmer than (yesterday/last week, etc..) (Trời hôm nay ấm hơn (hôm qua/tuần trước)).

    7. Những câu hỏi về ý kiến cá nhân

    – What do you think about your job / that book etc.? (Bạn nghĩ sao về công việc của bản thân / quyển sách…?)

    Đâu là cách hỏi về ý kiến cá nhân trong tiếng Anh?

    – How big / far / difficut / easy is it?

    – How was it? (Cậu cảm thấy thế nào?)

    – What are you going to do tomorrow / this evening / next week / etc.? (Bạn sẽ làm gì vào ngày mai / tối nay / tuần tới…?)

    – Why don’t we go out / play football / visit some old friends / etc. this afternoon? (Tại sao chúng ta không ra ngoài dạo phố / đá banh / thăm bạn cũ… vào chiều nay?)

    8. Những câu hỏi sử dụng LIKE

    – What do you like? (Bạn thích gì? / Sở thích của bạn là gì?)

    – What does she look like? (Cô ấy trông như thế nào?)

    – What would you like to eat? (Bạn muốn ăn gì?)

    – What’s the weather like? (Thời tiết như thế nào?)

    – Would you like something to drink / eat? (Bạn có muốn ăn/uống gì không?)

    Theo Kênh Tuyển Sinh tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nên Chọn Nồi Chiên Không Dầu, Lò Nướng Thùng Hay Lò Vi Sóng Để Việc Bếp Núc Nhàn Nhã Mà Đúng Nhu Cầu Nhất?
  • Ưu Và Nhược Điểm Của Nồi Chiên Không Dầu
  • Snack Ăn Vặt Vừa Ngon Vừa Sạch Nhờ Có Nồi Chiên Không Dầu
  • 10 Món Đồ Ăn Vặt Ngon Nấu Bằng Nồi Chiên Không Dầu
  • 7 Món Bánh Làm Với Lò Vi Sóng Tuyệt Ngon ^.^ (Công Thức Kèm Video)
  • Cách Hỏi Người Khác Đã Ăn Sáng Ăn Tối Chưa Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Ăn Cơm Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Ăn Cơm Tối Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Sự Khác Biệt Giữa Ăn Chay Thực Dưỡng Ohsawa Và Ăn Chay Đơn Thuần
  • Thực Đơn Hàng Ngày Giúp Người Cao Tuổi Ăn Chay Khỏe Mạnh
  • 30 Món Chay Bổ Dưỡng Cho Người Ăn Chay Trường
  • Cách hỏi người khác đã ăn cơm chưa sáng ăn tối ăn trưa chưa bằng tiếng anh

    Bữa cơm thường được hiểu là bữa trưa hoặc bữa tối. Thông thường câu hỏi này đặt ra khi bạn muốn mời người đó đi ăn hoặc rủ người đó đi ăn. Cách hỏi xem người khác đã ăn cơm chưa bằng tiếng Anh rất đơn giản, hãy nhìn vào các ví dụ sau đây

    1. A: Have you had your lunch yet?

    (Cậu ăn trưa chưa vậy?)

    B: No, I haven’t had my lunch yet. Do you want to have lunch with me?

    (Chưa, tôi chưa ăn trưa. Cậu có muốn đi ăn trưa với tôi không?)

    2. A: Have you already had your dinner?

    (Cậu đã ăn tối rồi à?)

    B: Yes, I’ve had my dinner. I’m so full now

    (Ừ, tôi ăn tối rồi. Bây giờ tôi no quá)

    3. A: Did you eat anything?

    (Cậu đã ăn gì chưa?)

    B: Yes, I did

    (Rồi, tôi ăn rồi)

    A: What did you eat?

    (Cậu đã ăn gì vậy?)

    B: Hambuger and french fries. What about you? Have you eaten anything yet?

    (Bánh mì kẹp và khoai tây chiên kiểu Pháp. Còn cậu thì sao? Cậu ăn gì chưa?)

    A: Not yet. I’m as hungry as a wolf

    (Chưa, tôi đói như con sói đây)

    4. A: Have you had your lunch?

    (Cậu ăn trưa chưa?)

    B: Yes, I had lunch at 11 o’clock

    (Rồi, tôi ăn trưa lúc 11 giờ)

    5. A: I’m hungry

    (Tôi đói quá)

    B: Hungry? It’s just 3PM now

    (Đói á? Bây giờ mới 3 giờ chiều thôi mà)

    A: I know, but I am already starving

    (Tôi biết, nhưng tôi sắp đói chết rồi)

    B: Did you have your lunch?

    (Cậu ăn trưa chưa vậy?)

    Hy vọng ví dụ trên sẽ giúp các bạn sử dụng tiếng Anh tốt hơn trong các tình huống giao tiếp cơ bản trong công việc và xã hội bạn bè

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cụm Từ Tiếng Anh Liên Quan Tới Chủ Đề Ẩm Thực (Cuisine)
  • 70 Từ Vựng Tiếng Anh Trong Nhà Hàng
  • Đau Răng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Tư Vấn Người Dùng: Mua Bộ Nồi Nấu Ăn Nào Tốt?
  • Người Làm Công Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bài Viết Về Sở Thích Nấu Ăn Bằng Tiếng Anh Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • 200 Nguyên Liệu Nấu Ăn Bằng Tiếng Anh
  • Mơ Thấy Nấu Ăn Đánh Lô Đề Con Gì? Điềm Báo Là Gì?
  • 300+ Đồ Chơi Nấu Ăn Nhà Bếp Cho Bé Đẹp Hàng Nhập Khẩu
  • Món Ngon Cho Bé 2 Tuổi Biếng Ăn
  • Thực Đơn Dinh Dưỡng Nhiều Món Ngon Cho Bé 2 Tuổi Ăn Mãi Không Chán
  • Title: Hobby is a part of life

    I have many hobbies. I like to travel and to read. But my favourite hobby is cooking. Let me tell you why! First, I will tell you a little bit about why I started cooking. Secondly, I will give you some information about what I like to cook. Thirdly, I will say how I use youtube for cooking.

    When I started cooking I was 10 years old. My mother wanted me to become a chef. She always believed that girls had to make different types of food, because one day they would get married. In my country it is not usual that a girl can’t cook. I feel lucky that I can cook a lot of food. Now when I am cooking some food that my children and my husband like, I become happy and I am proud of my mother and myself.

    In the beginning I cooked easy things. For example, I cooked eggs, but gradually I got better at making different and more difficult food. I can cook Afghan Qabili. Qabili is Afghanistans most popular dish. Qabili is made with rice, meat, carrots and raisins. I can also cook Manto, different Kebabs and a lot of other things. I like best to make food in the weekends, because making special food takes time and I often have good time when I am free in the weekends. When I was in Afghanistan most often I followed my mother and I helped her when she cooked a type of food. But now I cook alone. I think cooking is boring for someone, but for me it is interesting because it is my hobby to cook. I also like to cook food from other countries. I thank my mother, because she learned me how to cook.

    When I make a new kind of food I find information online and on youtube. When I go on youtube I get a lot of information, because on youtube you can find and see how you can cook many types of food. When I want to cook a new type of food I find some information about what tastes good with that food and what things I need to make that food. It is also interesting for me to go on youtube and see different food from other countries and how we can cook it.

    So now you know what my favourite hobby is. I think cooking is a good activity, because when I cook food it makes me busy and I am never bored. When you cook different food you can get a lot of information from youtube. You can also find out what is healthy with this food. Cook healthy to be healthy!

    Bài dịch: Sở thích là một phần của cuộc sống

    Khi tôi bắt đầu nấu ăn, tôi lên 10 tuổi. Mẹ tôi muốn tôi trở thành một đầu bếp. Bà luôn tin rằng các cô gái phải biết làm những món ăn khác nhau, bởi vì một ngày nào đó họ sẽ lập gia đình. Ở đất nước tôi, một cô gái không biết nấu ăn thì thật không bình thường. Tôi cảm thấy may mắn vì tôi có thể nấu rất nhiều món ăn. Bây giờ khi tôi đang nấu một số món ăn mà con và chồng tôi thích, tôi cảm thấy hạnh phúc và tôi tự hào về mẹ và bản thân mình.

    Ban đầu tôi nấu những thứ đơn giản. Ví dụ, tôi nấu các món, nhưng dần dần tôi đã nấu ngon hơn với những món ăn khác và phức tạp hơn. Tôi có thể nấu món Qabili của Afghanistan. Qabili là món ăn phổ biến nhất của người Afghanistan. Qabili được làm bằng gạo, thịt, cà rốt và nho khô. Tôi cũng có thể nấu Manto, các loại Kebabs khác nhau và rất nhiều thứ khác. Tôi thích nhất là nấu ăn vào cuối tuần, bởi vì nấu ăn đặc biệt cần có thời gian và tôi thường có thời gian rảnh rỗi vào cuối tuần. Khi tôi ở Afghanistan, tôi thường theo mẹ và tôi giúp bà khi bà nấu ăn. Nhưng bây giờ tôi nấu một mình. Tôi nghĩ rằng nấu ăn nhàm chán với một số người, nhưng đối với tôi nó thú vị bởi nó là sở thích của tôi để nấu ăn. Tôi cũng thích nấu các món ăn từ các nước khác. Tôi biết ơn mẹ, vì bà đã dạy tôi cách nấu ăn.

    Khi tôi làm một món ăn mới, tôi tìm kiếm các thông tin trực tuyến và trên youtube. Khi tôi lên youtube tôi nhận được rất nhiều thông tin, bởi vì trên youtube bạn có thể tìm và xem cách bạn có thể nấu nhiều loại thức ăn. Khi tôi muốn nấu một món ăn mới, tôi tìm kiếm một số thông tin về những gì có vị ngon với thức ăn đó và những thứ tôi cần để làm món ăn đó. Nó cũng rất thú vị để tôi tiếp tục tìm kiếm trên youtube và ngắm các món ăn khác nhau từ các nước khác và biết cách chúng ta có thể nấu nó.

    Vì vậy, bây giờ bạn biết sở thích của tôi là gì. Tôi nghĩ nấu ăn là một hoạt động tốt, vì khi tôi nấu món ăn, nó khiến tôi bận rộn và tôi không bao giờ cảm thấy nhàm chán. Khi bạn nấu các món ăn khác nhau, bạn có thể nhận được rất nhiều thông tin từ youtube. Bạn cũng có thể tìm hiểu những gì tốt cho sức khỏe với thực phẩm này. Nấu ăn tốt để được khỏe mạnh!

    --- Bài cũ hơn ---

  • “nấu Ăn Bằng Cả Trái Tim”
  • Review Sách Nấu Ăn Bằng Cả Trái Tim (Bìa Mềm)
  • Nấu Ăn Bằng Nồi Chiên Không Dầu Có Ưu Điểm Gì?
  • Nấu Ăn Bằng Nồi Chiên Không Dầu Có Thực Sự Tốt Cho Sức Khỏe?
  • 7 Món Ngon Đến Bất Ngờ Làm Từ Lò Vi Sóng Cực Đơn Giản
  • Những Câu Châm Ngôn Tiếng Anh Hay Về Cuộc Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Proposal Essay Và Một Số Chủ Đề Proposal Phổ Biến
  • Proposal Là Gì? Bí Quyết Để Viết Proposal Hiệu Quả, Thu Hút
  • Làm Quen Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Làm Quá Trớn Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Sự Làm Quá Mức Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bạn đang ôn thi toeic và cảm thấy chán nản vì những bài tập, lý thuyết dài dằng dặc? Hãy nghỉ ngơi đôi chút, cùng anh ngữ Athena xem qua 20 câu châm ngôn tiếng Anh hay về cuộc sống. Biết đâu trong lúc đọc, bạn có thể được một câu châm ngôn truyền cảm hứng mạnh mẽ, giúp bạn có động lực tốt hơn để luyện thi toeic trong thời gian tới?

     

    HỌC CÀNG ĐÔNG – ƯU ĐÃI CÀNG LỚN: KHÓA HỌC TOEIC 0 – 500+

     

     

    1. When life changes to be harder, change yourself to be stronger.

    Ý nghĩa: Khi cuộc sống trở nên khó khăn hơn, hãy thay đổi bản thân để trở nên mạnh mẽ hơn.

    2. Life isn’t about waiting for the storm to pass. It’s about learning to dance in the rain.

    Ý nghĩa: Cuộc sống không phải là chờ đợi cơn bão qua đi. Nó là việc học cách khiêu vũ ngay cả trong mưa.

    3. You only live once, but if you do it right, once is enough.

    Ý nghĩa: Bạn chỉ sống một lần duy nhất, nhưng nếu bạn làm đúng thì một lần là đủ.

    4. Insanity is doing the same thing, over and over again, but expecting different results.

    Ý nghĩa: Sự điên rồ là làm một việc giống nhau, lặp đi lặp lại, nhưng mong chờ những kết quả khác nhau.

    5. There is no value in life except what you choose to place upon it and no happiness in any place except what you bring to it yourself.

    Ý nghĩa: Không có giá trị nào trong cuộc sống trừ những gì bạn chọn đặt lên nó, và không có hạnh phúc ở bất cứ đâu trừ điều bạn mang đến cho bản thân mình.

    6. Life has no remote. Get up and change it yourself.

    Ý nghĩa: Cuộc sống không có điều khiển từ xa. Hãy tự đứng dậy và thay đổi nó.

    7. One of the simplest way to stay happy is to let go all of the things that make you sad.

    Ý nghĩa: Cách đơn giản nhất để luôn hạnh phúc là bỏ qua tất cả những thứ làm bạn buồn.

    8. The busy have no time for tears

    Ý nghĩa: Người bận rộn không có thời gian để khóc

    9. To have joy one must share it. Happiness was born a twin.

    Ý nghĩa: Để giữ được niềm vui thì bạn phải chia sẻ nó. Bởi hạnh phúc đã là anh em sinh đôi ngay từ khi chào đời

    10. It does not do to dwell on dreams and forget to live.

    Ý nghĩa: Đừng bám lấy những giấc mơ mà quên mất cuộc sống hiện tại.

     

     

     

    11. Life is what happens to us while we are making other plans.

    Ý nghĩa: Cuộc sống là những điều xảy ra với chúng ta khi mình đang tạo nên những kế hoạch khác.

    12.In three words I can sum up I’ve learned in life: it goes on.

    Ý nghĩa: Bằng 3 từ tôi có thể tóm tắt về những điều tôi học được về cuộc sống: Nó tiếp diễn.

    13.You can’t start the next chapter of your life if you keep re-reading the last one.

    Ý nghĩa: Bạn không thể bắt đầu chương mới của cuộc đời nếu bạn cứ đọc đi đọc lại mãi chương trước đó.

    14. It is a good thing to be rich and a good thing to be strong but It is a better thing to be loved of many friends.

    Ý nghĩa: Giàu có, khỏe mạnh là điều tốt nhưng điều tốt hơn là được bạn bè yêu thương.

    15.Life always offers you a second chance. It’s called tomorrow.

    Ý nghĩa: Cuộc sống luôn cho bạn một cơ hội thứ hai. Nó được gọi là ngày mai.

    16. We could never learn to be brave and patient, if there were only joy in the world.

    Ý nghĩa: Chúng ta không bao giờ có thể học được để trở nên can đảm và kiên nhẫn nếu chỉ có niềm vui trên thế gian này.

    17. Life is like a camera lens. Focus only on what’s important and you can capture it perfectly.

    Ý nghĩa: Cuộc sống giống như một cái ống kính máy ảnh. Tập trung vào điều quan trọng nhất và bạn sẽ nắm bắt được nó một cách hoàn hảo.

    18. Everything you can imagine is real.

    Ý nghĩa: Mọi điều bạn có thể tưởng tượng được đều là thật.

    19. Sometimes the questions are complicated and the answers are simple.

    Ý nghĩa: Đôi khi câu hỏi thường phức tạp thì câu trả lời sẽ rất đơn giản.

    20. When life gives you a hundred reasons to cry, show life that you have a thousand reasons to smile.

    Ý nghĩa: Khi cuộc đời cho bạn trăm lý do để khóc, hãy chỉ cho cuộc đời thấy bạn có nghìn lý do để cười.

     

    ĐỌC THÊM TÀI LIỆU LUYỆN THI TOEIC, SƯU TẦM CÁC ĐỀ THI THỬ TOEIC, MẸO THI TOEIC: TẠI ĐÂY

     

    Trong 20 câu châm ngôn tiếng Anh về cuộc sống ở trên, bạn thích câu nào nhất? Châm ngôn tiếng Anh nào khiến bạn cảm thấy khiến bạn phải suy ngẫm và thấm thía? Dù bạn có thích chúng hoặc hiểu hết ý nghĩa của chúng hay chưa, hãy cứ ghi chúng vào sổ tay của mình. Vì chắc chắn sẽ có lúc chúng sẽ giúp ích cho bạn thật nhiều trong cuộc sống đấy!

    Đăng ký nhận tư vấn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Oxford, Lạc Việt, Vdict, Laban, La Bàn, Tra Từ Soha
  • Phúc Đức Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Phúc Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Cục Quản Lý Xuất Nhập Cảnh Tiếng Anh Là Gì?
  • Đừng Làm Phiền Tôi Tiếng Anh Là Gì
  • Đoạn Văn Mẫu Viết Về Sở Thích Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Về Sở Thích Bằng Tiếng Anh (Có Bài Viết Mẫu)
  • Tổng Hợp Tất Cả Những Câu Hỏi Liên Quan Đến Nghề Bếp
  • Những Quyển Sách Ẩm Thực Nổi Tiếng Thế Giới (Phần 1)
  • 7 Cuốn Sách Dạy Nấu Ăn Cơ Bản Hay, Biến Việc Nấu Ăn Hàng Ngày Trở Nên Đơn Giản
  • Nằm Ngủ Mơ Thấy Mình Nấu Cơm, Đồ Ăn Là Điềm Báo Gì?
  • Diễn đạt sở thích của mình bằng tiếng Anh như thế nào mới đúng?

    Khi bạn muốn nói sở thích của mình với một ai đó hoặc là muốn hỏi ai đó về sở thích họ, bạn cần chuẩn bị những câu hỏi và câu trả lời như thế nào.

    – To be crazy about: cuồng cái gì đó

    – Very interested in..: rất thích

    – Enable (sb) to do (sth): có thể giúp (ai đó) làm gì…

    – Have a passion for: đam mê về…

    – Do lots of : làm điều gì đó thường xuyên

    – To be fond of sth/sb: thích làm cái gì/ ai đó

    – To be into sth/sb: say mê điều gì/ ai đó

    – How do you enjoy it?/ What do you think about it?/ How do you feel about it?/ How do you like it?

    – How long do you think you will continue with your hobby?

    – What sort of hobbies do you have?

    – What do you get up to in your free time?

    Sử dụng cấu trúc câu thông dụng khi nói về sở thích bằng tiếng Anh

    – My hobby is… (walking, reading book, shopping, playing games, cooking…)

    – I started when …(I was young/ I was a child/ I was ten years old…)

    – I spend + (số đếm) + hours on it

    – Because I can learn about many things in…, it make me feel relaxed

    – I would never stop…, I don’t know…

    – What do you like doing in your spare time?: Bạn thích làm gì trong thời gian rảnh rỗi

    – Have you got any favourite bands?: Bạn có yêu thích ban nhạc nào không

    – What sort of music do you listen to?

    – Do you play any sports?: Bạn có chơi thể thao không?

    – I’m a member of a gym: Tôi làm một thành viên của phòng tập thể thao

    – I feel completely relaxed when listening to the Ballad songs: tôi thực sự cảm thấy thoải mái khi tôi nghe các bản nhạc ballad.

    – I have good taste in…: Tôi có năng khiếu về…

    – I quite like cooking/ playing chess/ yoga: Tôi thích nấu ăn/ chơi cờ/ tập yoga

    – I’m mad about: tôi thích điên cuồng ….

    – I really like swimming/ dancing: Tôi thực sự thích bơi lội và nhảy múa

    – Music is one of my joys: âm nhạc là một trong những niềm đam mê của tôi

    – I love the theatre/ the cinema/ going out/ clubbing: Tôi yêu thích việc đi nhà hát/ rạp chiếu bóng/ đi ra ngoài/ tới các câu lạc bộ

    – I adore Ving/N: tôi thích ….

    – I enjoy travelling: Tôi thích đi du lịch

    – Do you play any instruments?: Bạn có thích chơi loại nhạc cụ nào không?

    – I have passion for…: Tôi có niềm đam mê

    – I’m not interested in football: Tôi không thích bóng đá

    – I don’t like pubs/noisy bars/nightclubs: Tôi không thích các quán ba ồn ào/ câu lạc bộ ban đêm.

    – I hate shopping: Tôi ghét mua sắm

    – I can’t stand football: Tôi không ghét môn bóng đá không thể tưởng tượng nổi

    Cách nói thích và không thích trong tiếng Anh

    – Interested in something: thích/ quan tâm về cái gì

    – Taste in music/ clothes: có gu về âm nhạc/quần áo

    – Have similar tastes: Có chung gu/ sở thích

    – Have diffirent tastes: Khác gu/ sở thích

    – Start to like something: Bắt đầu hứng thú với việc gì đó

    – Like expensive thing: Thích những thứ đắt tiền, xa xỉ

    – Personal taste: sở thích/ gu cá nhân

    – I’m not particularly sporty: Không thực sự hứng thú với thể thao cho lắm

    – Something is a matter of taste: Tùy sở thích mỗi người

    – Something is an acquire taste: Người ta chỉ thương thích cái gì đó sau khi đã thử nó

    – There is a accounting for taste: Không có lý do gì để thích thứ đó/ Không hiểu vì sao lại thích nó / Nó chỉ đơn giản là thích, không còn lý do nào khác ( phụ thuộc rất nhiều vào ngữ cảnh)

    1.Viết về sở thích đọc sách bằng tiếng Anh

    I have many hobbies, but I like reading most. Books are always a good friend to me. It is a good way to improve my vocabularies by exposing many new words. By reading, I get better at concentration because it requires me to focus on what I am reading for long periods. It also opens up the knowledge door for me. Reading books tell me about the world’s history, let me see the structure of the brain, or bring me a story of Sherlock Holmes. I think reading is one of the most interesting indoors activity.

    Tôi có khá nhiều sở thích nhưng đọc sách là một trong những sở thích mà tôi thấy thú vị nhất và sách luôn là người bạn thân thiết đồng hành cùng tôi. Đọc sách giúp tôi nâng cao vốn từ vựng bởi nó chứa đựng rất nhiều từ mới. Khi đọc tôi nhận được sự tập trung cao độ bởi nó đòi hỏi tôi phải tập trung và những gì tôi đọc trong thơi gian dài. Đọc sách cũng mở ra rất nhiều tri thức mới như tìm hiểu về lịch sử thế giới, biết được cấu trúc của não và biết được câu chuyện về Sherlock Holmes.Tôi nghĩ rằng đọc là một hoạt động trong nhà thú vị nhất đối với tôi

    2. Viết vế sở thích xem phim

    I like watching movies, especially horror and action movies. I find myself a stronger person when I watch these films. There is another hobby that I really enjoy – gathering with my friends for chatting. I like the Thailand and Chinese cuisines because they are tasty and spicy. Moreover, I enjoy myself by swimming and reading books when I am alone

    Tôi thích xem phim, đặc biệt là các thể loại hành động và kinh dị. Bởi khi xem những phim đấy tôi cảm thấy mình trở nên mạnh mẽ hơn. Còn một thú vui nữa đó là được tụ tập bạn bè để ăn uống và tán gẩu. Tôi thích nền văn hóa ẩm thực của Thái Lan và Trung Hoa bởi vì tôi cảm thấy những món đó có vị cay và đậm đà. Ngoài ra, bơi lội và đọc sách cũng là một sở thích khi tôi muốn một mình.

    Cách viết vế sở thích nghe nhạc bằng tiếng Anh

    3. Viết về sở thích nghe nhạc

    My hobbies are listening to music, watching films and travelling. I love many kinds of music; especially, when I fill myself with the sorrow, I love the songs which can share my sadness. I also like watching some US sitcoms such as: How I met your mother, Once upon a time, Sabrina is the thing I enjoy in my leisure time. Besides, I extremely love travelling, exploring new places with plentiful cuisines and nature, especially walking along the beach in the dusk that make me comfortable and peaceful.

    Sở thích của tôi là nghe nhạc, xem phim và đi du lịch. Tôi thích nghe nhạc các thể loại, đặc biệt những khi tôi buồn tôi thường nghe những bài hát có tâm trạng giống tôi. Tôi thích xem những bộ phim sitcom của Mỹ như How I met your mother, Once upon a time, Sabrina… Ngoài ra tôi cực kỳ thích được đi du ngoạn khắp nơi, khám phá những vùng đất có thiên nhiên và ẩm thực phong phú, đặc biệt là đi biển, tôi thích được tản bộ dọc theo đường biển vào buổi chiều, nó làm tôi cảm thấy thoải mái và bình yên.

    Working 8 hours per day makes me feel exhausted, I sometimes feel as if I’m choking by hard work and stresses. So, music is one of my joys. I feel completely relaxed when listening to the Ballad songs. Music helps me out of all the stresses from work; with me, music is my soulmate.

    Hàng ngày, tôi phải làm việc suốt 8h đồng hồ. Công việc mệt mỏi và áp lực khiến đôi lúc tôi thấy ngạt thở. Vậy nên âm nhạc là niềm vui của tôi. Mỗi khi mệt mỏi hay áp lực, tôi thường nghe nhạc. Những bản nhạc ballad khiến tôi cảm thấy được thư giãn, thoải mái. Có thể nói, âm nhạc như người bạn tri kỉ, giúp tôi cảm thấy thoải mái hơn sau những giờ làm việc căng thẳng.

    4. Viết về sở thích chơi thể thao bằng tiếng Anh

    My favorite hobby is playing football in spare time. After completing my home work at home, I generally spend my lot of free time in playing football. I was so interested to play football from my childhood however started learning to play well when I was 5 years old. I was in one class when I was 5 years old. My father asked to my class teacher in the PTM about my hobby of football. And my teacher told him that there is a facility of playing sports daily in the school from class 1 so you can admit your child. Now, I really enjoy playing football and participate in the inter-school competitions.

    Sở thích yêu thích của tôi là chơi đá bóng vào thời gian rảnh. Sau khi hoàn thành hết bài tập về nhà, tôi hay dùng thời gian rảnh để chơi đá bóng. Tôi đã rất hứng thú với việc chơi bóng từ hồi còn rất nhỏ dẫu vệ tôi bắt đầu học cách chơi bóng tử tế khi tôi 5 tuổi. Tôi đi học khi toou 5 tuổi. Cha tôi nói với thầy giáo ở PTM của tôi về sở thích bóng đá của tôi. Và thầy tôi bảo ông rằng có 1 trung tâm thể thao nhỏ mở cử hàng ngày ở trường giành cho các em lớp 1 trở lên vì vậy anh có thể cho con trai mình tham gia. Giờ đây, tôi thật sự thích chơi bóng đá và tham gia vào các cuộc thi liên trường.

    Bài viết về sở thích chơi thể thao bằng tiếng Anh

    5. Viết về sở thích tiếng Anh là lướt internet

    A hobby that I enjoy is using the computer. Surfing the internet is what I mostly do whenever I have free time.

    Becoming knowledgeable is also a great benefit of using Internet. I spend a lot of time on the Internet for reading news. All latest news is continuously up-to-date on the Internet on various news sites. I often visit E-newspaper websites to read hot daily news. I can know everything such as current issues that happen in this world, what happen to our country, celebrities life, recent fashion, and other news that can enhance my knowledge. I would rather using Internet for updating news because it is available everywhere at anytime.

    In conclusion, people increasingly spend their leisure time using Internet because it is a helpful tool where people can learn new things and keep informed of information around the world. Internet turns the world into the speed generation. As the Internet saves us much time, we can have enough time to do other things. The internet is a marvelous creation in this generation.

    Một sở thích của tôi là sử dụng máy tính. Lướt internet là những gì tôi thường làm bất cứ khi nào tôi có thời gian rảnh.

    Kết lại, mọi người ngày càng dành nhiều thời gian rảnh của họ để sử dụng Internet bởi vì nó là một công cụ hữu ích, nơi mọi người có thể học hỏi những điều mới và cập nhật thông tin trên toàn thế giới. Internet biến thế giới thành một thế hệ tốc độ. Vì Internet tiết kiệm nhiều thời gian cho chúng ta, chúng ta có thời gian để làm những việc khác. Internet là một sáng tạo tuyệt vời trong thời đại này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Món Ăn Bằng Tiếng Anh: Món Nem Rán
  • Hướng Dẫn Viết Về Sở Thích Bằng Tiếng Anh Ấn Tượng Nhất
  • 9 Bí Quyết Nấu Ăn Cơ Bản Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Sơ Đồ Quy Trình Chế Biến Và Bảo Quản Thức Ăn Trong Bộ Phận Bếp
  • Quy Trình Sơ Chế Thực Phẩm Và Bảo Quản Thức Ăn Trong Khu Bếp
  • 【Hỏi Đáp】Chè Tiếng Anh Là Gì? Các Loại Chè Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nấu Canh Chua Cá Lóc Bằng Tiếng Anh
  • Biên Dịch Tiếng Anh Là Gì? Biên Dịch
  • Gang Là Gì ? Gang Tiếng Anh Là Gì ?
  • Cách Nấu Mì Quảng Bằng Tiếng Anh
  • Cách Làm Mì Ý Bằng Tiếng Anh
  • Chè tiếng anh là gì ?

    VD: Rice Ball Sweet Soup (Chè trôi nước)

    Từ đồng nghĩa : Sweet gruel : Chè

    VD: Sweet lotus seed gruel ( Chè hạt sen)

    • Chè hạt sen: Sweet lotus seed gruel
    • Chè trôi nước: Rice ball sweet soup
    • Chè sắn: Cassava gruel
    • Chè đậu trắng nước cốt dừa: White cow-pea with coconut gruel
    • Chè khoai môn nước cốt dừa: Sweet taro pudding with coconut gruel
    • Chè chuối nước cốt dừa: Sweet banana with coconut gruel
    • Chè đậu xanh: Green beans sweet gruel
    • Chè đậu đen: Black beans sweet gruel
    • Chè đậu đỏ: Red beans sweet gruel
    • Chè táo soạn: Sweet mung bean gruel
    • Chè ba màu: Three colored sweet gruel
    • Chè thái: Thai Sweet gruel
    • Chè khúc bạch: Khuc Bach sweet gruel
    • Chè bưởi: Made from grapefruit oil and slivered rind
    • Chè củ sung: Made from water lily bulbs
    • Chè cốm: Made from young rice
    • Chè củ mài: Made from dioscorea persimilis
    • Chè khoai lang: Made from sweet potato
    • Chè củ từ: Made from dioscorea esculenta
    • Chè mít: Made from jackfruit
    • Chè lô hội: Made from aloe vera
    • Chè thốt nốt: Made from sugar palm seeds
    • Chè sắn lắt: Made from sliced cassava
    • Chè bắp: Made from corn and tapioca rice pudding
    • Chè bột sắn: Made from cassava flour
    • Chè nhãn: Made from longan
    • Chè lam: Made from ground glutinous rice
    • Chè xoài: Made from mango
    • Chè trái vải: Lychee and jelly
    • Chè trái cây: Made from fruits
    • Chè sầu riêng: Made from durian
    • Chè hạt sen: Made from lotus seeds
    • Chè củ sen: Made from lotus tubers
    • Chè sen dừa: Made from lotus seeds and coconut water
    • Chè bột lọc: From small cassava and rice flour dumplings
    • Chè kê: Made from millet
    • Chè khoai tây: Made from potato
    • Chè thạch (chè rau câu): Made from agar agar
    • Chè môn sáp vàng: Made from a variety of taro grown in Hue
    • Chè sen: Made from thin vermicelli and jasmine flavoured syrup
    • Chè thạch sen: Made from seaweed and lotus seeds
    • Chè mè đen: Made from black sesame seeds
    • Chè đậu ván Huế ( Chè đậu ván tiếng anh) – made from Dolichos lablab (hyacinth beans) a specialty in Huế
    • Chè thập cẩm: Vietnamese bean dessert /vjɛtnəˈmiːz biːn dɪˈzɜːt/
    • Chè ngô ( chè bắp ) : Corn Sweet Soup

    Tôi là người luôn tìm kiếm và chia sẻ những điều giá trị dành cho mọi người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chè Tiếng Anh Là Gì? Tên Các Loại Chè Trong Tiếng Anh
  • Bún Riêu Tiếng Anh Là Gì, Cách Nấu Bún Riêu Bằng Tiếng Anh
  • Cách Nấu Canh Bí Đao Thịt Bằm Thơm Ngon, Ngọt Mát Cực Đơn Giản
  • Cách Làm Món Bí Đỏ Kho Chay Béo Béo, Thơm Ngon Tuyệt Vời
  • Nấu Món Canh Bí Đỏ Rong Biển Chay Vị Béo Ngậy Thơm Ngon
  • Đoạn Văn Viết Về Món Ăn Yêu Thích Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Dạy Nấu Ăn Bằng Tiếng Anh Đơn Giản
  • Tên Món Ăn Việt Nam Bằng Tiếng Anh (Trong Thực Đơn Nhà Hàng)
  • Ăn Chay Đúng Cách, Cơ Thể Khỏe Mạnh
  • Nấu Ăn Chay Đúng Cách
  • Tổng Hợp Các Món Ăn Chay Thường Ngày Đơn Giản, Dễ Làm Tại Nhà
  • 10 Đoạn văn Tiếng Anh miêu tả món ăn yêu thích ấn tượng nhất

    Đoạn văn viết về món ăn yêu thích bằng Tiếng Anh

    Dàn bài đoạn văn viết về món ăn yêu thích bằng Tiếng Anh:

    1. Mở đoạn:

    Giới thiệu chung về món ăn cần miêu tả (gợi ý nêu 1 điểm đặc sắc để lại ấn tượng nhất)

    2. Thân đoạn:

    – Tại sao bạn lại biết món ăn này? Nguồn gốc xuất xứ của món ăn?

    – Nguyên liệu chính làm nên món ăn?

    – Cảm nhận khi ăn món ăn?

    3. Kết đoạn:

    Cảm nghĩ về món ăn này.

    II. Một số bài văn mẫu

    Bài viết số 1: Viết về món ăn yêu thích bằng tiếng Anh (bánh xèo)

    Vocabulary:

    • Rice flour (n): bột mì
    • Coconut cream (n): cốt dừa
    • Turmeric (n): nghệ
    • Culinary culture (n): văn hóa ẩm thực
    • Crispy pancake (n): bánh xèo
    • Traditional sauce (n): nước chấm truyền thống

    When it comes to enjoyment, what I find the most interesting is to go traveling to different places and try the local cuisine there. In my journeys, I was strikingly impssed by many kinds of food, one of which is crispy pancake – also known as Banh Xeo. The ingredients to make flour mixture include rice flour, coconut cream, turmeric, onions and salt, mixed with water. The batter is then added into a frying pan brushed with vegetable oil and forms a thin pancake. After about two minutes, the cooker will scatter some pork, shrimps and sprouts on half of the cake then fold it in half to cover the filling and cook for thirty seconds. The dish is often served with traditional sauce made from fish sauce mixed with lemon, garlic and chilli. An interesting feature about Banh Xeo is the way people eat them. The pancake will be cut into two to three pieces and rolled in sheets of rice paper together with some lettuces. The roll is dipped into the ppared sauce, which creates a stunning combination of flavor. In one bite, customers can feel the crispness, a little bit sweetness, fat and freshness of the vegetables and just want to eat more. To sum up, coming to Vietnam, if you want to explore the culinary culture here, Banh Xeo will be an amazing experience that should not be missed.

    Mỗi người có một cách riêng để tận hưởng cuộc sống, đối với tôi, điều thú vị nhất là được đến những vùng đất mới và thử những món ăn truyền thống đặc sắc ở đó. Trong những chuyến đi của mình, tôi đã từng rất ấn tượng với nhiều món ăn, trong đó có Bánh Xèo. Nguyên liệu để làm vỏ bánh xèo bao gồm bột mì, bột nghệ, cốt dừa, hành và muối, trộn đều với nước. Bột bánh sau đó sẽ được đổ vào chảo rán đã quét dầu ăn, tạo thành một lớp bánh mỏng. Sau khoảng hai phút, đầu bếp sẽ rắc một ít thịt lợn, tôm và giá đỗ lên một nửa mặt bánh và gấp lại rồi rán thêm ba mươi giây nữa. Món ăn này thường được dùng kèm với một loại nước chấm truyền thống làm từ nước mắm pha với nước chanh, tỏi và ớt. Một điều thú vị về bánh xèo là cách mà thực khách thưởng thức nó. Bánh sẽ được cắt thành hai đến ba miếng, được cuộn bằng bánh đa và rau xà lách, sau đó chấm vào nước mắm đã chuẩn bị sẵn, tạo nên một sự kết hợp hoàn hảo về hương vị. Chỉ cắn một miếng, bạn sẽ cảm nhận được độ giòn của nó, một chút vị ngọt, béo đan xen vị thanh mát của rau và lá thơm. Có thể nói, khi đến thăm Việt Nam, nếu bạn muốn khám phá văn hóa ẩm thực của nơi đây thì bánh xèo sẽ là một trải nghiệm thú vị không nên bỏ lỡ.

    Bài viết số 2: Miêu tả món ăn yêu thích bằng tiếng Anh

    Vocabulary:

    • Reputation (n): danh tiếng
    • Olive oil (n): dầu ô-liu
    • Cake layer (n): lớp vỏ bánh

    When it comes to one of the most excellent dishes in the world, beef wellington may be a familiar name as it is considered to build a reputation for a renowned world chef- Gordon Ramsay. With meticulousness in every detail, its subtle flavor and eye- catching form, beef wellington is a perfect choice for every party. A traditional dish is a pparation of duxelles- a mixture of minced meat with mushroom with the bottom of the beef tenderloin, which is then wrapped in pastry and baked. Especially, the ways for processing the beef is so complex that requires the chef essentially practical skills. Beef must be the most delicious kind, marinated with pepper and salt, then sauté quickly with olive chúng tôi delicate flavour of beef wellington is a winning combination between crisp wheat flour, soft pate flavour and sweet taste of meat. There is such a noticeable point is that despite rolled in cake layer, the chef can choose the ripeness according to customer pferences. In conclusion, the dish contributes positively to the world cuisine and with its complication and perfection, it deserves the title of King of luxurious European parties.

    Dịch:

    Khi chúng ta kể đến một trong những món ăn ngon nhất trên thế giới, bò wellington chắc hẳn là cái tên vô cùng quen thuộc bởi lẽ nó được coi là món ăn đã làm nên tên tuổi của đầu bếp nổi tiếng thế giới, Gordon Ramsay. Với sự tỉ mỉ trong từng chi tiết, hương vị tinh tế và hình thức bắt mắt, bò Wellington là một sự lựa chọn hoàn hảo cho các bữa tiệc. Món ăn truyền thống là sự chuẩn bị của duxelles- hỗn hợp của thịt băm với nấm với trong cùng là lớp thịt bò thăn, cái mà sau đó được gói trong lớp bánh và nướng lên. Đặc biệt, quá trình chế biến thịt bò khá là phức tạp và đòi hỏi người đầu bếp những kỹ năng thực hành cần thiết nhất. Thịt bò phải là loại ngon nhất ướp với hạt tiêu và muối, sau đó áp chảo thật nhanh với dầu olive. Hương vị tuyệt vời của món bò Wellington chính là sự kết hợp hoàn hảo giữa sự giòn tan của bột mì, hương vị thơm mềm của pate và sự ngọt ngào của thịt. Có một điều đáng chú ý là mặc dù cuộn trong lớp vỏ bánh nhưng người đầu bếp cũng có thể chọn độ chín cho món ăn tùy theo yêu cầu của khách hàng. Kết lại, món ăn này đã đóng góp cách tích cực tới nền ẩm thực của toàn thế giới và với sự phức tạp và hoàn hảo của món ăn, nó xứng đáng với danh hiệu vua của những bữa tiệc châu Âu.

    Bài viết số 3. Bài viết về món Phở bằng tiếng Anh

    Vocabulary:

    • Anise (n): Quả hồi.
    • Cinnamon (n): Quế.
    • Stock (n): Nước hầm xương.
    • Basil (n): Rau húng quế.
    • Coriander (n): Rau ngò.
    • Bean sprout (n): Giá đỗ.

    I like to eat many different kinds of food, but my favorite one of all time is Pho. Pho is already a so famous food of Vietnam, and most people will immediately think of it when we mention about Vietnamese cuisine. It is understandable that many people fall in love with Pho, because it has featuring smell and taste that we cannot find anywhere else. To have a good pot of soup, we need to have many different kinds of spices such as anise, cinnamon, etc; and the most important thing are the bones. Those bones needed to be cooked for long hours to get the sweet and tasty stock, and then we combine other ingredients. The noodle is also special since it is not like other kinds of noodle. It is made from rice flour, and it is thicker than the others. After pouring the stock into a bowl of noodle, the next step is to put on the beef slices and other toppings. I like to eat rare beef slices and meat ball, and they are also the basic toppings that Vietnamese people like to choose. We finish the bowl with some basil, coriander, bean sprout and black pepper. Besides, we can also other side dishes to eat with Pho like egg and blood in boiling stock. All of them create a harmonious flavor that can attract even the strictest eaters. Although Pho has many versions from different parts of the country, it is always the national dish that almost all Vietnamese love to eat. I have been eating Pho for about 20 years, and I will continue to choose it as my favorite food forever.

    Tôi thích ăn rất nhiều món ăn khác nhau, nhưng món ăn yêu thích nhất mọi thời đại của tôi là Phở. Phở đã là một món ăn quá nổi tiếng tại Việt Nam, và hầu hết mọi người sẽ lập tức nghĩ đến nó mỗi khi chúng ta nhắc đến nền ẩm thực Việt Nam. Cũng dễ hiểu khi có rất nhiều người yêu thích Phở, bởi vì nó có hương vị rất đặc trưng mà chúng ta không thể tìm thấy ở bất kì đâu khác. Để có được một nồi nước súp ngon, chúng ta phải có nhiều loại gia vị khác nhau như hồi, quế..v..v, và điều quan trọng nhất chính là xương. Xương phải được nấu trong thời gian dài để có được nồi nước dùng ngon và ngọt, và sau đó chúng ta sẽ kết hợp với những nguyên liệu khác. Bánh Phở cũng rất đặc biệt khi nó không giống với các loại mì và bún khác. Nó được làm từ bột gạo, và nó dày hơn những loại khác. Sau khi đổ nước dùng vào trong tô bánh, bước kế tiếp là để lên trên những lát thịt bò và các món khác. Tôi thích ăn thịt bò tái và bò viên, và đó cũng là những món điển hình mà người Việt Nam thích ăn. Chúng ta hoàn thiện tô Phở với một ít rau húng quế, ngò, giá và tiêu đen. Bên cạnh đó, chúng ta cũng có thể có những món ăn kèm theo như trứng và huyết bò trong nước súp sôi. Tất cả chúng tạo nên một hương vị hài hòa có thể thu hút được cả những thực khách khó tính nhất. Mặc dù Phở có rất nhiều phiên bản từ những vùng miền khác nhau, nó luôn là món ăn dân tộc mà hầu hết người Việt Nam rất yêu thích. Tôi đã ăn Phở được gần hai mươi năm nay, và tôi vẫn sẽ mãi xem nó là món ăn mà tôi thích nhất.

    Bài viết số 4. Viết về đồ ăn yêu thích bằng tiếng anh (rau muống luộc)

    Vocabulary:

    • Water spinach (n): Rau muống.
    • Wealthy (adj): Giàu có.
    • Pinch (n): Một nhúm, một ít.
    • Fibre (n): Chất xơ.

    Everyone has his or her own favorite kinds of food, but what I love to eat is a little bit weird for the others. Besides all of the delicious and luxurious dishes that one can eat, boiling water spinach is my favorite food. When I was a kid, my family was not very wealthy; so we do not have many choices of food. My mother usually bought water spinach as the green in our meals since it was one of the cheapest vegetables of that time. It can be said that I had been eating water spinach for almost everyday for such a long time, and it gradually became what I must have on my table. The way to make this dish is very simple. First, we need to choose the cleanest and freshest parts of the water spinach, and then we put them in the boiling water. After that, we add a pinch of salt and a spoon of cooking oil to make it tastier and greener. It is a great side dish for every meal, because it is easy to eat and goes very well with other food. When we have a lot of meat, we can eat it together with the water spinach so we will not be tired of it. Besides, water spinach also has a lot of vitamins and is a rich source of fibre, therefore eating it can have positive impacts on our bodies. Although it seems simple, I only consider it is the most delicious when my mother makes it. Boiling water spinach is such a familiar dish to Vietnamese people, and I think it is also interesting when I love to eat it that much.

    Mỗi người có cho riêng mình những loại thức ăn yêu thích, nhưng thứ mà tôi thích ăn lại hơi lạ so với người khác. Bên cạnh tất cả những món ngon lành và sang trọng mà một người có thể ăn, rau muống luộc lại là món mà tôi thích nhất. Khi tôi còn nhỏ, gia đình của tôi không quá khá giả; vậy nên chúng tôi không có nhiều sự lựa chọn về món ăn. Mẹ tôi thường mua rau muống để bữa ăn chúng tôi có thêm rau xanh vì nó là một trong những loại rau cải rẻ nhất vào thời điểm đó. Có thể nói rằng tôi đã ăn rau muống hầu như mỗi ngày trong một khoảng thời gian dài, và nó dần dần trở thành món mà tôi phải có trên bàn ăn. Cách làm món ăn này rất đơn giản. Đầu tiên, chúng ta cần phải chọn những phần tươi ngon và sạch nhất trên cọng rau, và sau đó chúng ta bỏ vào nước sôi. Kế tiếp, chúng ta thêm vào một ít muối và một muỗng dầu ăn để nó được ngon hơn và xanh mướt hơn. Đây là một món ăn kèm tuyệt vời cho mỗi bữa ăn, bởi vì nó rất dễ ăn và đi kèm với những món khác rất tốt. Khi chúng ta ăn nhiều thịt, chúng ta có thể ăn chung với rau muống để không bị ngấy. Bên cạnh đó, rau muống cũng có nhiều loại vitamin và là nguồn chất xơ dồi dào, vậy nên nó có những tác dụng tích cực tới cơ thể. Mặc dù nó có vẻ đơn giản, tôi chỉ thấy nó ngon nhất là khi mẹ tôi làm nó. Rau muống luộc là một món ăn quen thuộc của người Việt Nam, và cúng thật thú vị khi tôi loại thích ăn nó đến như vậy.

    Bài viết số 5. Đoạn văn miêu tả món ăn yêu thích bằng Tiếng Anh (chè):

    Vocabulary:

    • Porridge (n): Cháo đặc, chè.
    • Glutinous rice (n): Gạo nếp.
    • Shredded (adj): Xé vụn, vụn.
    • Coconut milk (n): Nước cốt dừa.
    • Digestive (n): Hệ tiêu hóa.

    What I love to eat is a very familiar to young people in Vietnam, and it is sweetened porridge. This is what most of children in the countryside wait for their mothers to bring home after they go to the market. It is made of glutinous rice, bean with some shredded coconut, coconut milk, sugar, and crusted peanut on top. There are many different versions of this food, and each region has the own way to make it. We can also add in the sweet potato, banana, corn, or lotus seed. They do not seem to match each other at first, but actually they can make a really good combination. Although they look different, but after all they are snacks that most Vietnamese people love. Besides, they can have positive impacts on our health if we know how to cook them properly. For example, the corn and sweet potato porridge are good for our digestive system, and the lotus seed porridge helps us to cool down our body. They are mainly made of natural ingredients, so I think they are better for us to eat than other junk foods. Sweetened porridge is one of the traditional dishes of Vietnam, and we easily come across them at some events such as Tet holiday, Mid autumn festival, Mid year festival, the first birthday party of a baby etc. A lot of them have their own meanings. For example, the sweet rice ball with green bean filling means reunion or the red bean porridge means luck and success. This is not just a simple dish, it is also a soul of Vietnamese cuisine. Sweetened porridge is such a popular dish of Vietnam, and it is also my favorite snack of all time.

    Món mà tôi thích ăn rất quen thuộc đối với người trẻ ở Việt Nam, và đó chính là chè. Đây là món mà hầu hết trẻ con ở vùng nông thôn chờ đợi được mẹ đem về cho mỗi khi các bà ấy đi chợ. Nó được làm từ gạo nếp, đậu với một ít vụn dừa, nước cốt dừa, đường và đậu phộng giã nhuyễn bên trên. Có rất nhiều phiên bản chè khác nhau, và mỗi vùng miền có một cách riêng để nấu nó. Chúng ta còn có thể thêm vào khoai lang, chuối, bắp hoặc là hạt sen. Thoạt đầu chúng không có vẻ gì là hợp với nhau, nhưng thật ra chúng lại là một sự kết hợp rất tốt. Mặc dù chúng trông có vẻ khác nhau, nhưng chung quy lại đó vẫn là một món ăn vặt mà hầu hết người Việt Nam thích ăn. Bên cạnh đó, chúng cũng có những tác dụng tích cực đến sức khỏe nếu chúng ta biết cách nấu chúng. Ví dụ như chè bắp và chè khoai lang rất tốt cho hệ tiêu hóa của chúng ta, và chè hạt sen thì giúp làm mát cơ thể. Chúng được làm phần lớn từ những nguyên liệu tự nhiên, vậy nên tôi nghĩ chè sẽ tốt hơn cho chúng ta thay vì những món ăn vặt khác. Chè là một trong những món ăn truyền thống của Việt Nam, và chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp chúng tại một số dịp như Tết, Tết Trung Thu, Tết Đoan Ngọ, hoặc ngày sinh nhật đầu tiên của một đứa bé..v..v. Rất nhiều trong số chúng có những ý nghĩa riêng. Ví dụ như chè trôi nước nhân đậu xanh có ý nghĩa là đoàn viên, hoặc chè đậu đỏ có ý nghĩa là may mắn và thành công. Đây không chỉ là một món ăn đơn giản, mà nó còn là linh hồn của nền ẩm thực Việt Nam. Chè quả thật là một món ăn phổ biến, và nó cũng là món mà tôi thích nhất mọi thời đại.

    Bài viết số 6: Viết một đoạn văn về món ăn bằng tiếng Anh (Spaghetti)

    Vocabulary:

    • Traditional dish (n): Món ăn truyền thống
    • To originate from (v): bắt nguồn từ
    • Diet people (n): người ăn kiêng

    Around the world there are many cuisine but I still like spaghetti the most. The main ingredients to make spaghetti are noodles, beef and tomatoes. Besides, we can add onion, carrot, bean or other kind of vegetable. At weekends, my mother and I usually go to the market, buy goods and cook spaghetti for my family instead of traditional dishes. It’s easy to cook this food. All we have to do are boiling noodles, chopping beef and making a good sauce of tomatoes. There is a tip for a perfect sauce is adding a slice of lemon into it. If there is a need of vegetable, It can be served with carrot and peas. Spaghetti supplies high nutrients and several vitamins, which good for your health especially for diet people. Moreover, spaghetti is famous for its delicious taste and convenience as fast food. It’s known as typical traditional food of Italy. Although spaghetti originate from Europe, it’s more widespad in Asia specifically Vietnam. Nowadays, It is popular food not only in Italy but also in other countries.

    Có rất nhiều món ăn ngon trên toàn thế giới nhưng tôi vẫn luôn thích mì Ý. Nguyên liệu chính để làm món này bao gồm: mì, thịt bò và cà chua. Ngoài ra, chúng có thể được nấu cùng hành tây, cà rốt, đậu hay những loại rau củ khác. Vào cuối tuần, mẹ và tôi thường đi chợ, mua nguyên liệu và nấu mì Ý cho cả gia đình thay vì những món truyền thống hàng ngày. Cũng rất dễ để nấu món này. Tất cả những gì phải làm là luộc mì, băm thịt và làm sốt cà chua. Có môt mánh nhỏ cho món xốt ngon hơn là thêm một lát chanh vào khi đang nấu. Nếu cần thêm rau xanh, mì có thể ăn cùng cà rốt và đậu Hà Lan. Mì Ý cung cấp nhiều chất dinh dưỡng và vitamin tốt cho sức khoẻ đặc biệt là những người ăn kiêng. Hơn nữa, mì Ý còn nổi tiếng vì ngon và tiện lợi như món đồ ăn nhanh. Mì Ý từ lâu là món ăn truyền thống của đất nước Ý. Mặc dù bắt nguồn từ Châu Âu, mì đang ngày càng phổ biến ở Châu Á điển hình là Việt Nam. Ngày nay, đây là món ăn nổi tiếng không những ở Ý mà còn ở nhiều nước trên thế giới.

    Bài viết số 7: Giới thiệu món ăn Việt Nam bằng tiếng Anh (Pho)

    Vocabulary:

    • Rice noodles (n): Bánh phở
    • Beansprout (n): giá đỗ
    • To reflect (v): phản ánh

    Pho is one of the Vietnamese traditional food. The most delicious and typical brand of Pho in Vietnam is Ha Noi Pho with wonderful flavor. Pho is made from rice noodles, beef or chicken and other spices. Pho is a noodle soup; therefore, it’s better when being added with beansprout. Eating Pho with family not only reflects Vietnamese tradition but also creates cozy atmosphere. At weekends, my friends and I usually go to a cafeteria to enjoy Pho because Pho is served at many restaurants in Vietnam. There are two main kind of Pho: noodle soup with beef and sliced chicken, both of them are delicious and high nutrients. Pho is favorite food of almost Vietnamese and often served as breakfast. Moreover, Pho is popular in international market for its pleasant taste and reasonable price. Foreign tourists visit Vietnam and they really like the taste of Pho here. I am very proud of it. In near future, I hope Pho will be more famous in other countries so that foreigners can enjoy this cuisine and understand about Vietnamese culture.

    Phở là một trong những món ăn truyền thống của VN. Phở ngon và có thương hiệu nổi tiếng nhất VN là phở Hà Nội với hương vị tuyệt vời. Phở được làm từ bánh phở, thịt bò hoặc thịt gà và những gia vị khác. Phở là một món nước, vì thế sẽ ngon hơn khi ăn cùng với giá. Ăn phở với gia đình không chỉ phản ánh truyền thống người Việt mà còn tạo nên không khí ấm cúng. Vào cuối tuần, tôi và bạn bè thường đi ra tiệm ăn phở vì phở được bán ở rất nhiều hàng quán tại VN. Có 2 loại phở chính đó là phở bò và phở gà, cả hai đều ngon và bổ dưỡng. Phở là món ăn yêu thích của hầu hết người Việt và thường được phụ vụ như bữa sáng. Hơn nữa, phở còn phổ bién ở thị trường quốc tế bởi vị ngon và giá thành phải chăng. Du khách nước ngoài đến VN và họ rất thích hương vị phở ở đây. Tôi rất tự hào về điều đó. Trong tương lai, tôi mong phở sẽ càng nổi tiếng ở các nước khác để họ có thể thưởng thức và hiểu hơn về văn hoá Việt.

    Bài viết số 8: Đoạn văn tiếng Anh giới thiệu phở gà món ăn truyền thống Việt Nam

    Vocabulary:

    • Beef broth (n): nước hầm xương bò
    • Chicken bone (n): xương gà
    • Gizzard (v): mề gà

    Pho is one of my favorite foods. Pho is the most popular and special dish in our country, Vietnam. There are two main kinds of Pho: Pho with beef and Pho with chicken. Pho is served in a bowl with a specific cut of white rice noodles in clear beef broth, with slim cuts of beef (steak, fatty flank, lean flank, brisket). Chicken Pho is made using the same spices as beef, but the broth is made using only chicken bones and meat, as well as some internal organs of the chicken, such as the heart, the undeveloped eggs and the gizzard. I always enjoy a bowl of hot and spicy Pho for breakfast. Mornings are a special time for pho in Vietnam. I love Pho and I can eat it every morning without boring.

    Phở là một trong những món ăn yêu thích của tôi. Phở là món ăn đặc biệt và phổ biến nhất ở nước ta, Việt Nam. Có hai loại Phở chính: Phở bò và phở gà. Phố được phục vụ trong một bát với bún cắt nhỏ và nước dùng thịt bò trong cùng với lát thịt bò mỏng (thịt bò, sườn béo, sườn nạc, ức). Gà phở được làm bằng cách sử dụng các loại gia vị như thịt bò, nhưng nước dùng được thực hiện chỉ sử dụng xương và thịt gà, cũng như một số cơ quan nội tạng của gà, như tim, trứng gà non và mề. Tôi luôn luôn thưởng thức một bát phở nóng và cay cho bữa ăn sáng. Buổi sáng là thời gian đặc biệt cho món phở tại Việt Nam. Tôi yêu phở và tôi có thể ăn hoài vào mỗi buổi sáng mà không chán.

    Bài viết số 9: Viết về món nem Việt Nam bằng Tiếng Anh

    Vietnam is famous with its traditional and delicious dishes. All of them easily bring to anyone’s mouth indeed, but as myself, I enjoy spring rolls best. Spring rolls are lightly fried rice – paper rolls, smaller and crispier than Chinese egg rolls but more flavorful. They are filled with highly seasonal ingredients of meat (crab, shrimp, pork) chopped vegetables, onion, mushroom, vermicelli and eggs. To ppare them, place the above mentioned filling on a thin rice pancake, roll up then fry. Finally, spring rolls, when fully ppared, are wrapped into some kinds of fresh vegetables, then doused in fish sauce. My mother usually cooks spring rolls for me, especially on important days in year, such as Tet holiday. When I eat them, i feel all of my mother’s love that she reserves for me. To me, they’re the most special dish in this world.

    Việt Nam nổi tiếng với các món ăn truyền thống và ngon. Tất cả món truyền thông này đều dễ dàng nhận được sự yêu thích của mọi người, nhưng với bản thân tôi, tôi thích món nem rán. Nem là loại bánh đa được rán – bánh đa cuộn, nhỏ hơn và giòn hơn hơn món chả giò Trung Quốc nhưng có hương vị hơn. Bên trong nem gồm các nguyên liệu theo mùa như thịt (thịt lợn, cua, hoặc tôm), rau củ, hành, nấm, bún và trứng. Để chuẩn bị, đặt mọi nguyên liệu lên trên bánh đa nem, cuộn lại sau đó chiên. Cuối cùng, nem, khi chuẩn bị đầy đủ, được bọc trong một số loại rau tươi, sau đó đẫm nước mắm. Mẹ tôi thường nấu nem cho tôi, đặc biệt vào những ngày quan trọng trong năm, chẳng hạn như nghỉ Tết. Khi tôi ăn, tôi cảm thấy tất cả tình yêu của mẹ tôi dành cho tôi.

    Bài viết số 10: Giới thiệu món bún bò Huế

    If people come to Hue, they will unforgettable the flavor of Bun bo Hue – a specialty of Hue. A bowl of noodles with white noodles, pieces of pig’s trotters… will make unique impssion about Hue cuisine. The major ingredient to cook “bun bo Hue” is beef and pork. Beef is chosen carefully, pork would be taken from elbow down to the pig’s feet. Then take them washed, shaved pork, boiled them about half an hour. The broth is ppared by simmering beef bones and beef shank with lemongrass and then seasoned with fermented shrimp sauce and sugar for taste. Spicy chili oil is added later during the cooking process. Furthermore, it is commonly served with lime wedges, cilantro sprigs, diced green onions, raw sliced onions, chili sauce, thinly sliced banana blossom, red cabbage, mint, basil, perilla, persicaria odorata or Vietnamese coriander (rau răm), saw tooth herb (ngò gai) and sometimes mung bean chúng tôi sum up, it is one of the most famous dishes in Vietnam, you should try to eat Bun bo Hue at least one time.

    Nếu đến Huế, ai cũng khó quên hương vị Bún bò Huế – một đặc sản của Huế. Một tô mì trắng ngần, những miếng chân giò lợn… sẽ tạo nên ấn tượng riêng về ẩm thực Huế. Nguyên liệu chính để nấu “bún bò Huế” là thịt bò và thịt lợn. Thịt bò được chọn cẩn thận, thịt lợn sẽ được lấy từ khuỷu tay trở xuống chân. Sau đó đem thịt lợn rửa sạch, cạo lông, luộc chín khoảng nửa tiếng. Nước dùng được chế biến bằng cách ninh xương bò, móng bò với sả sau đó nêm mắm tôm lên men và đường cho vừa ăn. Dầu ớt cay được thêm vào sau đó trong quá trình nấu. Thêm nữa, Bún bò thường được ăn kèm với chanh, ngò gai, hành lá thái hạt lựu, hành tây thái mỏng, tương ớt, hoa chuối thái mỏng, bắp cải đỏ, bạc hà, húng quế, tía tô, rau mùi tàu hoặc ngò Việt Nam (rau răm), rau thơm (ngò gai) và đôi khi là giá đỗ xanh.Tóm lại, đây là một trong những món ăn nổi tiếng ở Việt Nam, bạn nên thử ăn Bún bò Huế ít nhất một lần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đoạn Văn Tiếng Anh Về Món Ăn Yêu Thích Ấn Tượng
  • Vào Bếp Cùng Các Từ Vựng Tiếng Anh Về Các Kĩ Thuật Nấu Ăn
  • Từ Vựng Về Đồ Dùng Nấu Ăn Cho Người Thích Vào Bếp
  • Chuyên Ngành Dịch Ra Tiếng Anh Là Gì
  • Chồng Làm Gì Khi Vợ Không Biết Nấu Ăn?
  • Viết Đoạn Văn Về Cách Làm Phở Bò Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nấu Phở Bò Hà Nội Ngon
  • Hướng Dẫn Cách Nấu Nước Dùng Bằng Nồi Áp Suất
  • Mách Bạn Cách Hầm Xương Nấu Nước Phở Trong Vắt, Không Bị Hôi
  • Cách Nấu Nước Dùng Phở Bò Để Bán Thơm Ngon Đúng Chuẩn
  • Cách Nấu Phở Bò Ngon Chuẩn Vị Để Kinh Doanh Bằng Nồi Điện Nấu Phở
  • HOW TO MAKE BEEF NOODLE SOUP:

    Instructions

    1. Prepare the onions and ginger. Peel the onions and cut them into quarters through the root. Peel the ginger and slice it into quarters down its length.
    2. Char the onions and ginger. Using tongs, char the onions and ginger on all sides over high flame on a gas stove, or on a baking sheet placed directly under the broiler (about 5 minutes on each side) – until the onions and ginger pieces show charred spots. Rinse the pieces under cool water to remove any loose, gritty, overly charred bits; set aside.
    3. Toast the spices. Place the cinnamon, star anise, cloves, and coriander seeds in a medium saucepan and toast over medium-low heat until toasted and very fragrant, 1 to 2 minutes. Stir frequently to pvent the spices from scorching.
    4. Combine the broth ingredients. Add the broth, tamari or soy sauce, fish sauce, carrots, and charred onions and ginger.
    5. Cover and simmer the broth. Increase the heat to medium high and bring the broth to a boil. Reduce the heat to medium-low, cover, and simmer 30 minutes to give time for all the spices and aromatics to infuse in the broth. Meanwhile, slice the beef, cook the noodles, and ppare the toppings.
    6. Freeze the beef for 15 minutes. Place the beef on a plate, cover with plastic wrap, and freeze for 15 minutes. The edges of the beef should feel firm to the touch, but the beef should not be frozen through. This will make it easier to slice the beef thinly.
    7. Slice the beef into thin slices. Remove the beef from the freezer and immediately use your sharpest knife to slice the beef across the grain into very thin slices no thicker than 1/4-inch. Once sliced, keep the beef covered and refrigerated until ready to serve.
    8. Cook the rice noodles. Bring a second saucepan of water to a boil. Add the rice noodles and cook according to package instructions (typically 1 minute for very thin noodles and up to 4 minutes for wider noodles). Drain the noodles, then run them under cool water to stop cooking. The noodles will start to stick together after cooking, so either pide them immediately between serving bowls, or toss them with a little neutral-tasting oil to pvent sticking.
    9. Prepare the rest of the pho toppings. Thinly slice the scallions and the chili pepper. Cut the lime into wedges. Place the bean sprouts in a serving dish. Roughly chop the herbs or tear them with your hands. Arrange all the toppings on a serving dish and place it on the table.
    10. Strain the broth. When the broth is ready, set a strainer over another bowl or saucepan, and strain the solids from the broth. Discard the solids. Place the broth back over low heat and keep it just below a simmer – you should see a fair amount of steam, but the broth should not be boiling. The broth needs to be quite hot to cook the beef.
    11. Prepare the pho bowls. If you haven’t already done so, pide the noodles between serving bowls and top with a few slices of raw beef. Arrange the beef in a single layer so that the slices will cook evenly in the broth; slices that are stacked or clumped may not cook all the way through.
    12. Ladle the hot broth on top. Ladle the steaming broth into each bowl, pouring it evenly over the beef in order to cook it. The beef should immediately start to turn opaque. Fill each bowl with as much broth as desired.
    13. Serve the pho with toppings. Serve the pho at the table and let each person top their bowl as they like.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nấu Phở Bò Bằng Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Cách Nấu Phở Bò Ăn Sáng Cho Cả Nhà
  • Công Thức Nấu Phở Bò Kinh Doanh
  • Bật Mí Công Thức Nấu Phở Bò Kinh Doanh Đạt Hiệu Quả Cao
  • Cách Nấu Phở Bò Cực Kì Ngon Để Kinh Doanh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100