Mẫu Câu Khen Ngợi Hay Nhất Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Miếng Thịt, Lá Rau Ngon Mắt Coi Chừng Chứa Chất Độc! Bí Quyết Chọn Và Nấu Thực Phẩm An Toàn
  • Top 5+ Món Ăn Ngon Chế Biến Từ Hầu Khiến Tín Đồ Mê Mẩn
  • Gợi Ý Cách Làm Các Món Ăn Chế Biến Từ Hàu Cho Bữa Cơm Thêm Ngon Miệng
  • Tin Tứcgợi Ý Thực Đơn Tiệc Thôi Nôi Của Nhà Hàng Thoáng Việt
  • Top 10 Bộ Anime Về Nấu Ăn – Ẩm Thực Hay Nhất
  • CÔNG THỨC CHUNG

    1. Your + cụm danh từ + is/ looks + (really) + tính từ

    Your hair looks nice.

    Tóc cậu trông đẹp đấy.

    2. I + (really) + like/love + cụm danh từ

    I really like your new shirt.

    Tớ rất thích cái áo mới của cậu.

    3. This/that + is + (really) + tính từ + cụm danh từ

    That is a wonderful Chrismas tree!

    Cây thông Noel kia mới đẹp làm sao!

    4. What (a/an) + tính từ + cụm danh từ!

    What a pefect picture!

    Thật là một bức tranh hoàn hảo!

    5. Let’s hear it for sb /Hats off to sb

    Xin có lời khen tặng/ Xin ngả mũ ( thán phục) …

    All of us hats off to him.

    Tất cả chúng tôi đều ngả mũ thán phục anh ấy.

    6. Compliment to sb

    Xin dành tặng lời khen tặng cho…

    Nice flowers! My compliment to the gardener!

    Hoa đẹp quá! Xin dành tặng lời khen cho người làm vườn!

    KHEN NGỢI VẺ BỀ NGOÀI

    You look nice/beautiful/ attractive!

    Bạn trông đẹp /hấp dẫn lắm!

    You look amazing!

    Bạn trông tuyệt quá! (Câu này thường dùng trong những dịp đặc biệt như đi tiệc, đám cưới… hoặc những lúc trông người khác đẹp đẽ một cách đặc biệt)

    What a lovely/beautifull/cute… necklace!

    Dây chuyền/chuỗi hạt dễ thương/đẹp/dễ thương ghê!

    I like your shirt – where did you get it?

    Mình thích áo của bạn – Bạn mua ở đâu vậy?

    I love your shoes. Are they new?

    Mình thích giày của bạn. Giày mới hả?

    That color looks great on you/You look great in this color.

    Màu đó hợp với bạn đấy/Bạn trông rất hợp với màu này.

    I like your new haircut.

    Mình thích kiểu tóc mới của bạn.

    Nice new hair/lips stick/ shirt…!

    Tóc/ son môi/áo… đẹp đấy! (thường hay dùng với bạn bè, người thân)

    How beautiful you are today!

    Trông bạn hôm nay mới đẹp làm sao!

    KHEN NGỢI Ý TƯỞNG, CÔNG VIỆC

    Well done!/Good job!

    Làm tốt lắm!

    Good idea!

    Ý kiến hay đấy!

    Good thinking!

    Đúng đấy!

    It’s smart idea!

    Đó là một ý kiến thật thông minh!

    Way to go!

    Đúng lắm!

    You are genius

    Cậu đúng là thiên tài

    Good for you!

    Quá hay!

    Well done. I like your psentation.

    Làm tốt lắm. Tôi rất thích bài thuyết trình của cậu.

    You did a great job. I can’t imagine how much you tried.

    Cậu làm tốt lắm. Tôi không thể tưởng tượng cậu đã cố gắng nhiều đến thế nào.

    What a great performance!

    Phần trình diễn thật tuyệt vời.

    How excellent you are! Your psentation was so good. I am proud of you.

    Anh thật xuất sắc. Bài thuyết trình của anh rất tốt. Tôi tự hào về anh.

    KHEN NGỢI TÀI NĂNG CỦA AI ĐÓ

    This soup is delicious/ is very tasty/ is awesome/ is incredible.

    Món canh này ngon thật/ hợp khẩu vị/ tuyệt vời/ không thể tin được.

    He is a fantastic football player.

    Anh là một cầu thủ tuyệt vời.

    You’re got to give me the recipe for this noodle soup.

    Her poems is out of this word.

    Những bài thơ của cô ấy thật phi thường.

    That was delicious. My compliments to the chef!

    You really can play piano.

    Cậu thực sự biết chơi piano đấy.

    KHEN NGỢI TÀI SẢN, ĐỒ ĐẠC

    What a lovely flat!

    Căn hộ mới dễ thương làm sao!

    Where did you get that lovely chair?

    Cậu kiếm đâu ra cái ghế đẹp thế?

    I love the way you decorate your house, it’s nice!

    Tớ thích cách cậu trang trí ngôi nhà, nó thật đẹp!

    Wow, your new car looks so fantastic!

    Ồ, xe mới của cậu trông tuyệt quá!

    KHEN NGỢI TRẺ CON

    What an adorable face!

    Ôi khuôn mặt mới đáng yêu làm sao!

    He/ She’s so smart!

    Cậu bé/ Cô bé thật là thông minh!

    Your kids are very well-behaved

    Các con cậu thật ngoan ngoãn!

    Your children are so lovely!

    Lũ trẻ đáng yêu quá đi!

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Cách Chế Biến Cá Bống Tượng Hết Nhớt, Thành Những Món Ngon
  • Lẩu Gà Lá Giang Ăn Với Rau Gì??
  • Hướng Dẫn Cơ Bản Dành Cho Những Người Mới Bắt Đầu Áp Dụng Phương Pháp Thực Dưỡng Hiện Đại
  • Giải Nhiệt Cơ Thể Cùng Món Chè Tổ Yến Đậu Xanh
  • Giải Nhiệt Từ Trong Ra Ngoài Với Chè Tổ Yến Đậu Xanh
  • 9 Cách Khen Ngợi Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Món Ăn Tiệc Ngon Dù Ngoài Trời Hay Trong Nhà
  • “thủ Phạm” Khiến Bạn Chán Ăn, Ăn Không Ngon Miệng
  • Tiết Kiệm Cho Bữa Ăn Ngon
  • Lẩu Thập Cẩm Gồm Những Nguyên Liệu Gì? Cách Nấu Lẩu Ngon Nhất
  • 18 Quán Ăn Lẩu Đà Nẵng Ngon Nức Tiếng Ai Cũng Mê
  • “Lời nói chẳng mất tiền mua. Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”. Sự khéo léo trong giao tiếp từ lâu đã được đề cao và coi trọng như một kĩ năng cần thiết trong cuộc sống. Một trong những cách đơn giản và hiệu quả nhất để giao tiếp hiệu quả và tạo thiện cảm chính là sử dụng những lời khen ngợi “có cánh”.

    Cấu trúc này thường được sử dụng khi bạn muốn khen ngợi ai đó về ngoại hình, một đồ vật hay kĩ năng họ sở hữu.

    • Khi bạn gặp đồng nghiệp tại văn phòng và cô ấy đang mặc một chiếc váy mới rất thời trang, bạn có thể nói với cô ấy “Your dress is beautiful.” (Chiếc váy của bạn đẹp quá) hay (Bạn trông thật tuyệt trong chiếc váy mới này)“You look wonderful in that new dress.”
    • Khi bạn thân của bạn mới mua một chiếc xe Mercedes mới tinh, bạn có thể khen ngợi bằng câu: “Wow! Your car looks amazing!” (Ồ! Chiếc xe mới của mày trông quá tuyệt!)

    Để tăng thêm “sức nặng” cho lời khen của mình, bạn có thể sử dụng các tính từ mạnh như “spectacular”, “amazing”, “wonderful”, “phenomenal”,

    Cấu trúc thứ hai mà chúng tớ muốn giới thiệu cho bạn sẽ thiên về thể hiện cảm xúc nhiều hơn so với cấu trúc đầu tiên. Việc sử dụng các từ ngữ chỉ tình cảm như “like”“love” sẽ cho những người xung quanh biết bạn yêu thích ngoại hình, đồ vật, kĩ năng hay biểu hiện trong công việc của họ như thế nào.

    Một vài ví dụ:

    • I like the way you play the guitar. (Tớ thích cách cậu chơi ghita đấy)
    • I love how you can paint such a nice painting. (Tớ yêu cách mà cậu có thể vẽ nên một bức tranh đẹp như vậy)

    Nếu bạn đang tìm kiếm một cách khen ngợi ngoại hình hay đồ vật ai đó sở hữu thì cấu trúc sau đây cũng là một lựa chọn rất ổn. Bạn có thể sử dụng đại từ số ít hay số nhiều một cách linh hoạt tùy vào từng trường hợp.

    • Those are delicious dishes. (Kia là những món ăn ngon tuyệt)
    • These are super comfortable shoes. Where do you get them? (Đây là một đôi giày cực kì thoải mái. Cậu mua ở đâu thế?)

    4 You + Verb + (a/an) + (really) + Adjective + Noun Phrase!

    Để khen ngợi phần thể hiện trong công việc hoặc kĩ năng của ai đó thì đây là một cấu trúc hoàn hảo để bạn sử dụng. Cấu trúc này thường được dùng bởi các sếp, nhà tuyển dụng ở công ty hay thầy cô ở trường học.

    Ví dụ:

    Cấu trúc câu này có thể được dùng thay thế cho cấu trúc số 4 ở trên. Tuy nhiên với cách nói này, chúng ta cần lưu ý sử dụng trạng từ đúng (tránh nhầm sang tính từ). Một số trạng từ có thể áp dụng với mẫu câu này là “well”, “nicely”, “perfectly”, …

    Ví dụ:

    Mẫu câu cảm thán quen thuộc này rất hữu dụng trong trường hợp cần khen ngợi ai đó. Với việc sử dụng các tính từ tích cực chúng ta có thể dễ dàng tạo ra những lời khen về mọi khía cạnh, từ ngoại hình tới kĩ năng và biểu hiện trong công việc,…

    Mẫu cây này là một mẫu câu khá độc đáo khi sử dụng dạng phủ định để nhấn mạnh khía cạnh tích cực của ai đó hoặc sự vật nào đó.

    Đáp lại lời khen – làm sao đây nhỉ?

    Làm thế nào để khen ngợi một cách “nghệ thuật”?

    Sincere (Chân thành): Bạn phải thật sự chân thành và cảm nhận đúng như những lời khen bạn nói ra. Bất cứ ai cũng đều rất nhạy cảm với lời khen nên họ có thể dễ dàng phát hiện ra nếu bạn nói điều gì đó chỉ để chiếm cảm tình của họ mà không thực sự nghĩ như vậy.

    Specific (Cụ thể): Cố gắng tránh những lời khen chung chung và không rõ ràng. Những điều đó sẽ khiến người nghe nghĩ rằng bạn đang đưa ra lời khen một cách gượng gạo và bị ép buộc.

    Spontaneous : Hãy khen ngợi ngay khi bạn nhận thấy điều gì đó tuyệt vời từ những người xung quanh. Thử nghĩ xem, nếu bạn mặc một chiếc áo mới đi làm, bạn muốn được khen ngay khi bước qua cánh cửa, đúng không?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Làm Sữa Yến Mạch Cho Bé Ăn Dặm
  • Quỳnh Jp Và Bé Sa: Nhật Bản Động Đất Đến Rung Cả Điện Thoại Vẫn Thản Nhiên Ăn Uống
  • Duy Nhất 13 Loại Rau Này Ăn Kèm Với Lẩu Thái Hải Sản
  • Các Loại Nấm Ăn Lẫu Ngon Bổ Dưỡng
  • Những Cách Làm Kho Quẹt Chay Siêu Ngon Dành Cho Người Ăn Chay
  • 200 Nguyên Liệu Nấu Ăn Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Mơ Thấy Nấu Ăn Đánh Lô Đề Con Gì? Điềm Báo Là Gì?
  • 300+ Đồ Chơi Nấu Ăn Nhà Bếp Cho Bé Đẹp Hàng Nhập Khẩu
  • Món Ngon Cho Bé 2 Tuổi Biếng Ăn
  • Thực Đơn Dinh Dưỡng Nhiều Món Ngon Cho Bé 2 Tuổi Ăn Mãi Không Chán
  • Gợi Ý 10 Mẫu Thực Đơn Món Ăn Cho Bé 2 Tuổi Đầy Đủ Dinh Dưỡng
  • Chúng ta chắc hẳn ai cũng biết rằng cách tốt nhất để học tiếng Anh đó là ứng dụng nó vào cuộc sống hằng ngày. Trong bài viết này, AROMA xin gửi đến bạn tổng hợp 200 từ vựng về nguyên liệu nấu ăn bằng tiếng Anh phổ biến nhất:

    Nguyên liệu nấu ăn bằng tiếng Anh

    9 Bag of potatoes: Túi khoai tây

    10 Baguette: Bánh mì baguette

    11 Baked beans: Đậu nướng

    14 Bar of chocolate: Thanh sô cô la

    20 Blackberry: Quả mâm xôi đen

    21 Blackcurrant: Quả lý chua đen

    22 Blue cheese: Phô mai xanh

    23 Blueberry: Quả việt quất

    24 Bottle of milk: Chai sữa

    26 Bread rolls: Cuộn bánh mì

    27 Breakfast cereal: Ngũ cốc ăn sáng nói chung

    30 Brown bread: Bánh mì nâu

    31 Brown sugar: Đường nâu

    32 Brussels sprouts: Mầm bắp cải brussels

    33 Bunch of bananas: Nải chuối

    34 Bunch of grapes: Chùm nho

    39 Carton of milk: Hộp sữa

    40 Cauliflower: Súp lơ trắng

    46 Chilli hoặc chilli pepper: Ớt

    47 Chips: Khoai tây chiên

    51 Clove of garlic: Nhánh tỏi

    54 Cooked meat: Thịt chín

    57 Corned beef: Thịt bò muối

    58 Cornflakes: Ngũ cốc giòn

    60 Cottage cheese: Phô mai tươi

    63 Crème fraîche: Kem lên men

    64 Crisps: Khoai tây lát mỏng chiên giòn

    67 Curry powder: Bột cà ri

    68 Danish pastry: Bánh sừng bò đan mạch

    71 Dried apricots: Quả mơ khô

    75 Fish fingers: Cá tẩm bột

    76 Free range eggs: Trứng gà nuôi thả tự nhiên

    78 Frozen peas: Đậu hà lan đông lạnh

    79 Frozen pizza: Pizza đông lạnh

    80 Full-fat milk: Sữa nguyên kem/sữa béo

    82 Garlic bread: Bánh mì tỏi

    84 Goats cheese: Phô mai dê

    85 Gooseberry: Quả lý gai

    94 Icing sugar: Đường bột

    98 Kidney beans: Đậu tây (hình dạng giống quả thận)

    100 Kipper: Cá trích hun khói (cá hun khói, thường là cá trích)

    108 Loaf hoặc loaf of bread: Ổ bánh mì

    111 Margarine: Bơ thực vật

    113 Mayonnaise: Mayonnaise

    116 Mince hoặc minced beef: Thịt bò xay

    117 Muesli: Ngũ cốc hạt nhỏ

    121 Nutmeg: Hạt nhục đậu khấu

    128 Pack of butter: Gói bơ

    129 Packet of biscuits: Gói bánh quy

    130 Packet of cheese: Gói phô mai

    131 Packet of crisps hoặc bag of crisps: Gói khoai tây chiên lát mỏng

    135 Pasta sauce: Sốt cà chua nấu mì

    136 Pastry: Bột mì làm bánh nướng

    146 Pitta bread: Bánh mì dẹt

    149 Plain flour: Bột mì thường

    151 Pomegranate: Quả lựu

    153 Pork pie: Bánh tròn nhân thịt xay

    155 Potato (số nhiều: potatoes): Khoai tây

    158 Punnet of strawberries: Giỏ dâu tây

    159 Quiche: Bánh quiche của pháp (nhân thịt xông khói)

    162 Raspberry: Quả mâm xôi đỏ

    163 Ready meal: Đồ ăn chế biến sẵn

    164 Redcurrant: Quả lý chua đỏ

    165 Rhubarb: Quả đại hoàng

    168 Rosemary: Hương thảo

    169 Runner beans: Đậu tây

    170 Saffron: Nhụy hoa nghệ tây

    172 Salad dressing: Xốt/dầu giấm trộn sa lát

    174 Salmon: Cá hồi (nước mặn và to hơn)

    177 Sausage roll: Bánh mì cuộn xúc xích

    179 Self-raising flour: Bột mì pha sẵn bột nở

    180 Semi-skimmed milk: Sữa ít béo

    181 Skimmed milk: Sữa không béo/sữa gầy

    182 Sliced loaf: Ổ bánh mì đã thái lát

    183 Smoked salmon: Cá hồi hun khói

    188 Spinach: Rau chân vịt

    189 Sponge cake: Bánh bông lan

    190 Spring onion: Hành lá

    192 Stick of celery: Cây cần tây

    193 Stock cubes: Viên gia vị nấu súp

    196 Sultanas: Nho khô không hạt

    197 Swede: Củ cải thụy điển

    198 Sweet potato (số nhiều: sweet potatoes): Khoai lang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Viết Về Sở Thích Nấu Ăn Bằng Tiếng Anh Hay
  • “nấu Ăn Bằng Cả Trái Tim”
  • Review Sách Nấu Ăn Bằng Cả Trái Tim (Bìa Mềm)
  • Nấu Ăn Bằng Nồi Chiên Không Dầu Có Ưu Điểm Gì?
  • Nấu Ăn Bằng Nồi Chiên Không Dầu Có Thực Sự Tốt Cho Sức Khỏe?
  • Canh Chua Cá Lóc Tiếng Anh Là Gì, Cách Nấu Canh Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Lời Khuyên Đáng Giá Ngàn Vàng Khi Học Tiếng Anh
  • Lười Tới Mấy Cũng Phải Nấu Chín Kỹ 7 Loại Rau Củ Này Nếu Không Sẽ Ăn Phải Độc Tố
  • Dụng Cụ Nấu Ăn Bằng Kim Loại Thông Thường Có Thể Gây Ung Thư?
  • Cách Nấu Mì Quảng Truyền Thống Việt Nam Bằng Tiếng Anh
  • Hạt Nhựa Tiếng Anh Là Gì? Những Về Hạt Nhựa Bạn Cần Biết
  • Canh chua cá lóc tiếng Anh là Vietnamese Sweet and Sour Snakehead fish Soup (Canh Chua Ca Loc). Nhắc đến các món ăn truyền thống của miền nam Việt Nam chắc hẳn không ai có thể bỏ qua món canh chua cá lóc vô cùng thơm ngon, đậm đà như chính người dân nơi đây.

    Vài nét về nguồn gốc món canh chua cá lóc

    Vietnamese Sweet and Sour Snakehead fish Soup (Canh Chua Ca Loc) is one of many traditional Vietnamese soups, but it is this soup that epitomizes Vietnamese home cooking.

    How? It perfectly balances the delicate combination of sweet, sour and savory. The sweetness comes from sugar. The tartness comes from the tamarind, which gets mellowed out by the sugar. And lastly, the savory is obviously the catfish.

    There are many variations of Canh Chua. All include tomatoes, however, others may also include taro stem, okra, celery, bean sprouts and/or pineapple.

    What makes Canh Chua my all-time favorite soup is what finishes it off. When the soup is ready to serve, it is topped with aromatic Thai Basil leaves or rice paddy herbs and a generous heap of freshly fried garlic.

    Just imagine the aroma when the soup is being served. It’s nothing short of an orgasm for the nose!

    In the below recipe, I kept it simple by using tomatoes and bean sprouts. For the protein, I used snakehead fish, but I also love to use catfish when I have it on hand.

    Hướng dẫn cách nấu canh chua cá lóc bằng tiếng anh

    • 1/2 lb snakehead fish (Thoroughly clean and slice into 1-inch steaks)
    • 2 teaspoons fish sauce
    • 8 cups water
    • 5 tablespoons granulated white sugar
    • 2 tablespoons tamarind powder (or 40 grams tamarind pulp)
    • 1 teaspoon salt
    • 4 large tomatoes (about 1 lb; quarter)
    • 2 cups bean sprouts
    • 2 tablespoons vegetable oil
    • 2 cloves garlic (mince)
    • 8-10 sprigs Thai Basil (remove leaves from stem and cut into thin strips)
    • 1 Thai chili pepper (optional for those who like it spicy)

    Instructions make – Cách nấu canh chua cá lóc bằng tiếng anh từ Massageishealthy

    1. Step 1:

      Marinate catfish with fish sauce at room temperature for at least 15 minutes. Add water (8 cups) to a medium-sized pot and bring it to a boil.

    2. Step 2:

      Add snakehead fish, along with its juices. Cook for 15 minutes on low heat. Use a mesh or small spoon to scoop out any scum that floats to the top.

    3. Step 3:

      Add sugar, tamarind powder, chicken stock powder and salt. If you are using tamarind pulp instead of tamarind powder, ladle a cup or so of hot water from the pot into a small bowl. Add the tamarind pulp to the hot water.

    4. Step 4:

      Smash the pulp with the back of a spoon until it separates from the seeds. Strain the pulp back into the pot, discarding any tamarind seeds that remains.

    5. Step 5:

      Add tomatoes and cook for 2 minutes. Turn off heat. Add the bean sprouts. The residual heat will cook the bean sprouts.

    6. Step 6:

      In a small sauce pan, heat up the vegetable oil high and fry the garlic until golden brown. Transfer fried garlic and oil to the pot.

    7. Step 7:

      Top with basil and chili pepper. Serve with Vietnamese Caramelized Clay Pot Cat Fish (Cá Kho Tộ) and steamed white rice for a complete meal.

    Món canh chua cá lóc nếu kết hợp với cá kho tộ ăn cùng cơm nóng sẽ tạo thành một bữa cơm hoàn hảo tuyệt vời, là sự hoà trộn các hương vị đầy đủ nhất đem đến những trải nghiệm rất Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nấu Chè Bằng Tiếng Anh, Tên Các Loại Chè Tiếng Anh Là Gì
  • Cách Nấu Chè Bằng Tiếng Anh, Tên 5 Loại Chè Trong Tiếng Anh
  • Cháo Tiếng Anh Là Gì? Hãy Bổ Sung Vốn Từ Vựng Về Ẩm Thực
  • Cách Nấu Cơm Viết Bằng Tiếng Anh Như Thế Nào ? Vietnam Cuisine
  • Bếp Từ Tiếng Anh Là Gì?
  • Cách Nấu Chè Bằng Tiếng Anh, Tên Các Loại Chè Tiếng Anh Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Canh Chua Cá Lóc Tiếng Anh Là Gì, Cách Nấu Canh Bằng Tiếng Anh
  • Lời Khuyên Đáng Giá Ngàn Vàng Khi Học Tiếng Anh
  • Lười Tới Mấy Cũng Phải Nấu Chín Kỹ 7 Loại Rau Củ Này Nếu Không Sẽ Ăn Phải Độc Tố
  • Dụng Cụ Nấu Ăn Bằng Kim Loại Thông Thường Có Thể Gây Ung Thư?
  • Cách Nấu Mì Quảng Truyền Thống Việt Nam Bằng Tiếng Anh
  • Chè trong tiếng anh là Sweet soup, là một trong những món ăn vặt hấp dẫn nhất ở Việt Nam. Không chỉ được người lớn ưa chuộng mà trẻ em cũng đều rất thích thưởng thức chè, chè có rất nhiều loại đa dạng về nguyên liệu cũng như cách nấu.

    I – Chè tiếng Anh là gì, tên các loại chè trong tiếng anh là gì?

    Tên các món chè Việt Nam bằng tiếng Anh là gì?

    • Chè đậu tiếng anh: bean sweet soup (green bean sweet soup, Red Bean sweet soup, Red Bean sweet soup)
    • Chè ngô tiếng anh: corn sweet soup
    • Chè đậu ván tiếng anh là gì: indian bean sweet soup
    • Chè sầu riêng tiếng anh là gì: durian sweet soup
    • Chè thập cẩm tiếng anh là gì: mixed sweet soup

    Trình bày thuyết minh về các món chè Việt Nam?

    To Vietnamese people, “Chè” (sweet soup) plays an essential role in the country’s cuisine, not only as a dessert but also as a kind of street food which is very familiar to young people.

    In older times, because of the economic difficulties and the fact that people were very busy with farm work from dawn till dusk, they did not have time to make sweet soup. They had to wait until Tet holiday or other special festivals like Mid-Year Festival or Lantern Festival to taste this dish. Today, “Chè” has become popular in Traditional Vietnamese Food Culture. Whenever we want to taste this delicious food, we can find it easily in almost every street corner in Vietnam.

    Giới thiệu về món chè trôi nước nổi tiếng ở Việt Nam

    Vietnamese sweet soup is very famous for its persity. Among them, Rice Balls Sweet Soup (Chè trôi nước) stands out. The reason why it is called Rice Balls Sweet Soup probably comes from the shape of the dish as balls boiled in water. When they are well cooked, the balls will float and bob on the water.

    Rice balls sweet soup is made of glutinous rice filled with mung bean paste bathed in a sweet clear or brown liquid made of water, sugar and grated ginger root. It is generally warmed before eating and garnished with sesame seeds and coconut milk. It is very suitable to taste it in winter days.

    II – Trình bày cách nấu chè bằng tiếng anh đơn giản

    Ingredients

    • 200 g peeled split mung bean 1 cup
    • 1 tsp salt
    • 1 tbsp sugar
    • 3 tbsp crispy fried shallots
    • 3 tbsp vegetable oil
    • 400 g glutinous rice flour
    • 300 g brown/palm sugar
    • 1 piece ginger double thumb size, julienned

    Instructions

    To make the filling, wash the mung beans a few times and soak in water for at least 1 hour. Cook in a rice cooker with 1 cup water until soft. Add salt, crispy fried shallot, vegetable oil to the cooked mung bean, and grind into a paste with a pestle or a food processor.

    Grease your hands with vegetable oil and shape the mung bean paste into balls, each about 1 tablespoon worth.

    To make the dough, add 360ml (1.5 cup) luke warm water (40-60°C) into the glutinous rice flour gradually and mix well. Knead for a few minutes to form a dough.

    Cover and let it rest for 30 minutes. Then knead again for a few more minutes. The water amount might vary a bit depending on the quality of the flour.

    To shape the dumplings, grease your hands with vegetable oil. Pinch a piece of dough and make into a ball. Flatten it out into a 1cm(1/8 in) thick disk. Place a mung bean ball in the center. Pinch the edges together to seal.

    Try to avoid gaps between the dough and the filling ball. Roll between the palms to form a smooth ball. Place the glutinous balls on a baking sheet or a greased plate to avoid sticking.

    To cook the dumplings, bring a large saucepan of water to a boil. Gently drop in the balls and cook on medium heat until they float to the surface (about 5 mins). Transfer the cooked dumplings into a bowl of cold water.

    To make the ginger syrup, in a large sauce pan, combine water, sugar, salt and ginger and bring to a boil. Then simmer on medium-low heat for 5-10 minutes so that ginger infuses the syrup. Transfer the cooked dumplings to the syrup and sprinkle roasted sesame on top.

    To make “banh troi”, use diced cane sugar as filling instead of mung bean paste. The balls are much smaller in size (abt 3cm diameter). Serve separately without ginger syrup.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nấu Chè Bằng Tiếng Anh, Tên 5 Loại Chè Trong Tiếng Anh
  • Cháo Tiếng Anh Là Gì? Hãy Bổ Sung Vốn Từ Vựng Về Ẩm Thực
  • Cách Nấu Cơm Viết Bằng Tiếng Anh Như Thế Nào ? Vietnam Cuisine
  • Bếp Từ Tiếng Anh Là Gì?
  • Cách Nấu Canh Bí Đỏ Chay Đơn Giản Tại Nhà
  • 2 Cách Nấu Xôi Bằng Tiếng Anh, Xôi Việt Nam Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Viết Đoạn Văn Bằng Tiếng Anh Về Cách Nấu Xôi Gấc Khoảng 100 Từ Câu Hỏi 1237484
  • Cách Nấu Xôi Trắng Bằng Nồi Cơm Điện Đơn Giản Mà Ngon
  • Cách Nấu Xôi Thịt Băm Cho Bữa Sáng No Nê
  • Học Ngay Cách Làm Xôi Vị Miền Tây Dân Dã Dễ Thực Hiện
  • Cách Nấu Xôi Xéo Vàng Ươm, Béo Ngậy Cho Cả Nhà Khen Hết Lời
  • Cách nấu xôi bằng tiếng Anh có phức tạp như mọi người vẫn nghĩ? Xôi tiếng anh là Sticky rice gần như là một trong những món ăn đặc trưng của người Việt Nam. Từ Nam ra Bắc các món xôi vô cùng đa dạng tuỳ vào nét ẩm thực riêng biệt của mỗi nơi.

    A Giới thiệu về món xôi Việt Nam, xôi tiếng Anh gọi là gì?

    Sơ lược về món xôi Việt Nam hấp dẫn

    Sticky rice is a common food made from sticky glutinous rice steamed or cooked – a rustic dish which is very pvalent in many Asian countries. As a Vietnamese people, might be you also like eating sticky rice or used to eat this dish at least once in your life.

    Vietnam is an agricultural country with the major crop is water rice. There are many varieties of rice, and sticky glutinous rice is a speciality of Vietnam. With glutinous rice, people can make a lot of different delicacies.

    Among them, sticky rice (or “xôi” in Vietnamese) is an indispensable dish of Vietnamese people. In the full moon days, Tet holidays, weddings, death anniversaries, sticky rice is a “must-have”dish for a perfect feast flatter.

    Hướng dẫn cách nấu xôi bằng tiếng anh mềm ngon tại nhà

    Cách nấu xôi bằng nồi cơm điện – How to Make Sticky Rice in a Rice Cooker

    While the stovetop works great for sticky rice, using a rice cooker is an even easier technique to try.

    For one, the rice cooker requires fewer steps than the stovetop and two, it’s rather foolproof with its timing. Here’s how to make sticky rice in a rice cooker:

    Thời gian cần thiết: 0 ngày, 4 giờ và 3 phút.

    Cách nấu xôi bằng nồi cơm điện – How to Make Sticky Rice in a Rice Cooker:

    1. Measure two cups of rice and two and a half cups of water into the rice cooker. Allow the rice to stand and soak for 30 minutes to four hours; again, the longer you wait, the more authentic your sticky rice will taste.

    2. Toss in 1/2 teaspoon of salt, close the lid and turn on the rice cooker. If your rice cooker has an automatic timer, let it go until it shuts off. Otherwise, cook the rice for 15 to 20 minutes.

    3. Allow it to stand for at least five minutes before serving.

    Cách nấu xôi với nồi hấp – How to Steam Sticky Rice

    If you don’t have a rice cooker and you’d pfer not to cook the rice on the stove, the most traditional way to make sticky rice is to steam it.

    There are a variety of ways to steam sticky rice; you can use a bamboo steamer, a wok or even just a steamer basket insert for a large pot. This method does take longer due to the long soak time but you’ll be rewarded with perfectly sticky, authentic sticky rice.

    Thời gian cần thiết: 0 ngày, 2 giờ và 3 phút.

    Cách nấu xôi với nồi hấp – How to Steam Sticky Rice

    1. Pour three cups of rice in a very large pot. Cover it with two or three inches of tepid water and let it soak for at least six or up to 24 hours-the longer, the better.

    2. Drain the soaked rice and pour it into a steamer basket.

    3. Boil two or three inches of water in a wok or large pot and set the steamer over it. Make sure the rice doesn’t dip down into the water. Cover and steam for 20 minutes.

    4. Stir the rice so that the top layer is at the bottom of the steamer and vice versa. Steam another five minutes and it’s ready to eat!

    Sticky rice is best eaten the same day, but if you find you have extra, it can be stored and saved for later. Just remember sticky rice will get stickier over time.

    You can store the rice in an airtight container and keep it in the fridge for a day or two-anything beyond a couple of days, and you’re better off just making a new batch.

    However, you can freeze sticky rice! Fill a plastic bag, remove the excess air and store it in the freezer for up to two chúng tôi fill a plastic bag; remove the excess air and store in the freezer until needed.

    Như vậy là chúng ta đã cùng hoàn thành cách nấu xôi bằng tiếng anh vô cùng đơn giản rồi đấy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Cách Nấu Xôi Trắng Ngon Không Phải Ai Cũng Thạo
  • Hướng Dẫn Nấu Xôi Sườn Dẻo Thơm Bằng Nồi Cơm Điện
  • 3 Cách Nấu Xôi Sắn Đơn Giản
  • Cách Làm Xôi Chiên Vàng Ruộm, Giòn Thơm Tại Nhà Ngon Bất Bại
  • Nhận Biết Ruốc Nấu Xôi Bẩn Hay Sạch Cực Chuẩn
  • Cách Nấu Xôi Bằng Tiếng Anh, Xôi Tiếng Anh Gọi Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Xôi Thịt Hon Xứ Huế Hoàn Hảo Đến Bất Ngờ
  • Hướng Dẫn Cách Nấu Xôi Hoa Đậu Biếc Cực Bắt Mắt
  • Quả Dành Dành Mua Ở Đâu? Mua Bột Dành Dành Lh: 0909.652.109
  • Chia Sẻ Cách Nấu Xôi Vị Đơn Giản Cho Bữa Sáng Ngon Tuyệt.
  • Cách Nấu Xôi Xéo Hà Nội Chuẩn Vị Chỉ Bằng Nồi Cơm Điện
  • Xôi tiếng anh là Sticky rice gần như là một trong những món ăn đặc trưng của người Việt Nam. Từ Nam ra Bắc các món xôi vô cùng đa dạng tuỳ vào nét ẩm thực riêng biệt của mỗi nơi.

    Giới thiệu về món xôi Việt Nam, xôi tiếng Anh gọi là gì?

    Sơ lược về món xôi Việt Nam hấp dẫn

    Sticky rice is a common food made from sticky glutinous rice steamed or cooked – a rustic dish which is very pvalent in many Asian countries. As a Vietnamese people, might be you also like eating sticky rice or used to eat this dish at least once in your life.

    Vietnam is an agricultural country with the major crop is water rice. There are many varieties of rice, and sticky glutinous rice is a speciality of Vietnam. With glutinous rice, people can make a lot of different delicacies. Among them, sticky rice (or “xôi” in Vietnamese) is an indispensable dish of Vietnamese people. In the full moon days, Tet holidays, weddings, death anniversaries, sticky rice is a “must-have”dish for a perfect feast flatter.

    Hướng dẫn cách nấu xôi bằng tiếng anh mềm ngon tại nhà

    1. Cách nấu xôi bằng nồi cơm điện – How to Make Sticky Rice in a Rice Cooker

    While the stovetop works great for sticky rice, using a rice cooker is an even easier technique to try. For one, the rice cooker requires fewer steps than the stovetop and two, it’s rather foolproof with its timing. Here’s how to make sticky rice in a rice cooker:

    What You Need

    Instructions

    Step 1: Measure two cups of rice and two and a half cups of water into the rice cooker. Allow the rice to stand and soak for 30 minutes to four hours; again, the longer you wait, the more authentic your sticky rice will taste.

    Step 2: Toss in 1/2 teaspoon of salt, close the lid and turn on the rice cooker. If your rice cooker has an automatic timer, let it go until it shuts off. Otherwise, cook the rice for 15 to 20 minutes.

    Step 3: Allow it to stand for at least five minutes before serving.

    2. Cách nấu xôi với nồi hấp – How to Steam Sticky Rice

    If you don’t have a rice cooker and you’d pfer not to cook the rice on the stove, the most traditional way to make sticky rice is to steam it. There are a variety of ways to steam sticky rice; you can use a bamboo steamer, a wok or even just a steamer basket insert for a large pot. This method does take longer due to the long soak time but you’ll be rewarded with perfectly sticky, authentic sticky rice.

    What You Need

    Instructions

    Step 1: Pour three cups of rice in a very large pot. Cover it with two or three inches of tepid water and let it soak for at least six or up to 24 hours-the longer, the better.

    Step 2: Drain the soaked rice and pour it into a steamer basket.

    Step 3: Boil two or three inches of water in a wok or large pot and set the steamer over it. Make sure the rice doesn’t dip down into the water. Cover and steam for 20 minutes.

    Step 4: Stir the rice so that the top layer is at the bottom of the steamer and vice versa. Steam another five minutes and it’s ready to eat!

    3. How to Store Sticky Rice?

    Sticky rice is best eaten the same day, but if you find you have extra, it can be stored and saved for later. Just remember sticky rice will get stickier over time. You can store the rice in an airtight container and keep it in the fridge for a day or two-anything beyond a couple of days, and you’re better off just making a new batch.

    However, you can freeze sticky rice! Fill a plastic bag, remove the excess air and store it in the freezer for up to two chúng tôi fill a plastic bag; remove the excess air and store in the freezer until needed.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nấu Xôi Mặn Thập Cẩm Thơm Ngon Bằng Nồi Cơm Điện
  • Cách Nấu Xôi Trắng Thơm Ngon Dẻo Hạt Cho Bữa Sáng No Bụng
  • Hướng Dẫn Cách Nấu Xôi Trắng Bằng Nồi Cơm Điện Ngon Chuẩn Nhất
  • 3 Bước Đơn Giản Cùng Cách Nấu Xôi Chim Bồ Câu Ngon Ngất Ngây
  • Cách Nấu Xôi Sắn Lá Cẩm Thơm Ngon Như Ngoài Hàng
  • Một Số Mẫu Câu Khen Ngợi Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Đơn 14 Món Ngon Cho Bé 3 Tuổi, 4 Tuổi Dễ Ăn, Nhanh Tăng Cân Đầy Đủ 4 Nhóm Dinh Dưỡng
  • 50+ Món Ngon Mỗi Ngày Cho Bà Bầu Thay Đổi Khẩu Vị, Giúp Ngon Miệng
  • 10 Món Ngon Cho Bà Bầu 3 Tháng Đầu: Những Món Ăn Tốt Cho Bà Bầu
  • Cánh Gà Chiên Nước Mắm: Món Ngon Không Thể Thiếu
  • 9 Bí Quyết Giúp Bạn Trở Thành Người Nấu Ăn Ngon Cho Gia Đình
  • Trong bài viết này mình sẽ trình bày cho các bạn kiến thức về một số mẫu câu khen ngợi được dùng trong tiếng Anh. Khen ngợi đóng vai trò quan trọng trong giao tiếp hàng ngày, khen như thế nào cho đúng lúc và đúng cách? Thì bài viết này sẽ giúp các bạn tìm hiểu một số mẫu bằng tiếng Anh.

    1. Các mẫu câu khen ngợi trong tiếng Anh

    Trong tiếng Anh một số mẫu câu khen ngợi được hình thành theo các cấu trúc sau đây:

    Your + cụm danh từ + is/ looks + (really) + tính từ

    I + (really) + like/love + cụm danh từ

    This/that + is + (really) + tính từ + cụm danh từ

    What (a/an) + tính từ + cụm danh từ!

    Let's hear it for sb /Hats off to sb:Xin có lời khen tặng/ Xin ngả mũ ( thán phục)

    Compliment to sb:Xin dành tặng lời khen tặng cho

    Ngoài ra còn một số mẫu câu khen ngợi không có một cấu trúc chung nào cả.

    2. Mẫu câu khen ngợi về kỹ năng và thành tích

    • Excellent Amazing Wonderful!: Xuất xắc Đáng ngạc nhiên Tuyệt vời!
    • You’ve done a great job: Anh đã làm việc tốt lắm.
    • Good job on the report! I think the executives will like it: Làm báo cáo rất tốt! Tôi nghĩ rằng cấp trên sẽ hài lòng về nó.
    • That was a great class, teacher. Well done : Thật là một lớp học tuyệt vời, cô giáo. Làm rât tốt.
    • Excellent speech! The audience really enjoyed it: Một bài thuyết trình tuyệt vời! Khán giả thực sự đã rất thích nó.
    • What a marvellous memory you’ve got: Bạn thật là có một trí nhớ tuyệt vời.
    • What a smart answer: Thật là một câu trả lời thông minh
    • You are really a genius: Bạn đúng là thiên tài
    • What a smart answer: Thật là một câu trả lời thông minh
    • I am really proud of you: Tôi thật tự hào về bạn

    3. Một số mẫu câu khen ngợi ngoại hình của ai đó

    • You are very handsome: Anh thật đẹp trai
    • You look terrific today: Bạn trông thật tuyệt vời hôm nay
    • You look very young:Trông em trẻ lắm
    • You are a qualified man: Anh là một người đàn ông có tư cách
    • You’re looking very glamorous tonight: Bạn trông thật lộng lẫy tối nay
    • You’re looking very smart today: Bạn trông rất đẹp (sang trọng) hôm nay
    • Your hair looks so beautiful today: Tóc bạn trông rất đẹp hôm nay
    • That color looks great on you/ You look great in blue: Màu đó trông rất hợp với bạn/ Bạn trông rất đẹp với màu xanh.
    • That new hairstyle really flatters you: Kiểu tóc mới này khiến bạn đẹp hơn hẳn
    • You look pttier than (yourself) in the photograph: Trông bạn nhìn đẹp hơn trong ảnh
    • You are always beautiful: Em lúc nào cũng đẹp
    • I like your voice very much: Anh rất thích giọng nói của em
    • Your hair is beautiful: Mái tóc của em thật đẹp
    • You have a very beautiful p: Dáng em rất đẹp
    • You have a very cute face: Khuôn mặt em thật dễ mến
    • I absolutely love you in that dress. It really suits you: Tôi thực sự rất thích bạn trong bộ trang phục đó. Nó rất hợp với bạn đấy
    • I love your shoes. Are they new? Tôi thích đôi giày của bạn. Nó là hàng mới phải không?
    • I like your shirt – where did you get it? Tôi thích chiếc áo của bạn – bạn đã mua nó ở đâu vậy?
    • What a lovely necklace: Thật là một chiếc vòng cổ đáng yêu làm sao

    4. Mẫu câu khen ngợi đồ dùng trong nhà

    Khi tới chơi nhà ai đó việc đưa ra một lời khen đúng lúc, đúng cảnh thì sẽ làm cho chủ nhà vui vẻ và bạn sẽ trở nên gần gũi, thân thiết với chủ nhà hơn.

    • What a lovely apartment: Căn hộ mới dễ thương làm sao
    • You have a nice house: Cậu có một căn nhà được lắm đấy
    • Where did you get that beautiful table? Cậu kiếm đâu ra cái bàn đẹp vậy?
    • I love the decoration. Did you do it yourself ? Tôi thích cách trang trí này. Cậu tự làm à?
    • I like the colour of these walls. Good choice: Tôi thích màu của những bức tường này. Chọn hay lắm.

    5. Một số mẫu câu khen ngợi tài nấu nướng

    Khi được mời đến thưởng thức tài nấu nướng của ai đó, việc bạn khen một món ăn hay cách trang trí một món ăn nào đó sẽ làm cho người ta cảm thấy rất vui, hạnh phúc và nhất định sẽ mời bạn đến ăn lần nữa.

    • This soup is delicious/ is very tasty/ is awesome/ is incredible: Món canh này ngon thật/ hợp khẩu vị/ tuyệt vời/ không thể tin được
    • You’re a fantastic cook: Anh là một đầu bếp tuyệt vời
    • Did you make it from scratch? Chị làm món này từ nguyên liệu tươi à?
    • The chocolate cake is out of this word: Món bánh sô cô la không chê vào đâu được
    • That was delicious. My compliments to the chef : Các món ăn rất ngon. Gửi lời khen của tôi đến đầu bếp
    • You can really cook: Cậu biết cách nấu nướng thật

    6. Một số mẫu câu khen ngợi trẻ nhỏ

    Bạn gặp một đứa trẻ hãy dành cho chúng những lời khen thật đáng yêu, để chúng cảm thấy thật vui vẻ và hạnh phúc.

    • What an adorable face: Ôi khuôn mặt mới đáng yêu làm sao
    • He/ She’s so cute: Cậu bé/cô bé thật dễ thương
    • Your kids are very well-behaved: Mấy đứa trẻ của cô cư xử rất đúng mực
    • Your son/ daughter is a so smart cookies: Con trai/ con gái của chị thật lanh lợi
    • Your children are a lot of fun: Mấy đứa nhỏ của cậu vui vẻ thật

    7. Khen ngợi phần trình diễn với ai đó

    Khi người khác thuyết trình, trình bày một sản phẩm hay một vấn đề nào đó bạn dành cho họ những lời khen như một điều khích lệ, khuyến khích người đó để họ cảm thấy vui vẻ và nếu có thiếu sót họ sẽ cố gắng trong lần sau để làm cho tốt hơn.

    • Well done. I like your psentation: Làm tốt lắm. Tôi rất thích bài thuyết trình của cậu.
    • You did a great job. I can’t imagine how much you tried: Cậu làm tốt lắm. Tôi không thể tưởng tượng cậu đã cố gắng nhiều đến thế nào.
    • What a great performance: Phần trình diễn thật tuyệt vời.
    • I must say you really know how to make people laugh: Tôi phải nói cậu thực sự biết cách làm mọi người cười.
    • What an excellent you are. Your psentation was so good. I proud of you: Anh thật xuất sắc. Bài thuyết trình của anh rất tốt. Tôi tự hào về anh.
    • You’re great at speaking in the public: Cậu quả là nhà thuyết trình trước công chúng tuyệt vời.

    Ngoài một số mẫu câu khen ngợi trên, còn có một số mẫu câu khen ngợi ở dạng ngắn gọn hay dùng như sau:

    Well done: Giỏi lắm/Tốt lắm

    Đây là cách khen phổ biến nhất trong tiếng Anh.

    A: I shot the first basket last Sunday.

    B: Well done! you must be so pround of yourself.

    A: I just found the answer

    B: Well done!

    Congratulations: Chúc mừng nhé

    Dùng từ này trong những dịp quan trọng như thi đỗ, kết hôn, có công việc mới, có em bé, v.v…

    Good for you: Quá hay, quá tốt.

    Cách dùng này ít trang trọng, thân mật hơn, nhất là khi tỏ ý tán đồng việc ai đó làm.

    Way to go/ Good job : Tốt lắm/Hay lắm

    Đây cũng là một cách khen thân mật khác.

    Way to go, Jack. I knew you could do it.

    A: I finished my second bowl!

    B: Good job!

    Good thinking: Đúng đấy

    Dùng khi mình đang cần ý tưởng, sáng kiến, và có người nảy ra ý tưởng hay.

    A: The best way forward would be to get our customer feedback before we proceed to the next stage.

    B: “Good thinking, Max.

    A: How can I fit this in?

    B: Why don’t you turn the desk around?!

    Good/Excellent idea: Ý kiến hay

    Chủ yếu để tán đồng ý tưởng, đề nghị của ai đó

    A: “Pizza, anyone?”

    B: “Excellent idea. Where’s the menu?”

    You’re a genius: Đúng là thiên tài

    Một kiểu câu dùng để khen nịnh

    Let’s hear it for”…./”Hats off to…: Xin có lời ngợi khen …/Xin ngả mũ…

    Dùng để thông báo với mọi ngừơi, thu hút sự ̣chú ý của mọi người, là ai đó đáng được khen ngợi

    Xuất phát từ tiếng Ý, Bravo nay được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngôn ngữ khác nhau. Không chỉ dùng trong tình huống kết thúc một vở diễn khi khán giả ngợi khen các nghệ sĩ, Bravo còn phù hợp nhiều hoàn cảnh khác nhau như cổ vũ ai hoàn thành việc gì, khi đạt thành tích, hoàn thành nhiệm vụ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đạp Xe Tốn Bao Nhiêu Calo? Những Bạn Cần Biết
  • 5 Món Ăn Ngon Bổ Rẻ Đủ Chất Dễ Làm Cho Sinh Viên
  • Gợi Ý 100 Bữa Cơm Gia Đình Đơn Giản Ngon Bổ Rẻ
  • Học Ngay Từ Vựng Tiếng Anh Về Món Ăn Việt Nam
  • Các Món Ngon Cùng Cơm Cho Bé 2 Tuổi Ăn Mãi Không Chán
  • Bún Riêu Tiếng Anh Là Gì, Cách Nấu Bún Riêu Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Chè Tiếng Anh Là Gì? Tên Các Loại Chè Trong Tiếng Anh
  • 【Hỏi Đáp】Chè Tiếng Anh Là Gì? Các Loại Chè Tiếng Anh
  • Cách Nấu Canh Chua Cá Lóc Bằng Tiếng Anh
  • Biên Dịch Tiếng Anh Là Gì? Biên Dịch
  • Gang Là Gì ? Gang Tiếng Anh Là Gì ?
  • Bún riêu hay bún riêu cua tiếng anh là Crab Paste Vermicelli Soup là một trong những món ăn ngon quen thuộc chỉ có ở Việt Nam. Mặc dù những nguyên liệu của món ăn này khá đơn giản nhưng tất cả hoà quyện tạo ra hương vị vô cùng khó cưỡng.

    Hướng dẫn, trình bày cách nấu bún riêu bằng tiếng anh

    Paddy crab paste vermicelli soup is a dish have full of water that the broth is charming, and sweet. The sweetness of paddy crab paste vermicelli is from pork broth, chicken bones, water, chicken broth in cans but have dried shrimp cooked with shrimp sauce, so if you are not familiar smell of fish sauce afraid to be afraid.

    1. Ingredients:

    • 1 package dried shrimp
    • ½ lb ground pork
    • ½ lb peeled shrimp
    • 3 cans of chicken broth
    • 1 can of 14 spices cooked crab vermicelli
    • 4 large tomatoes, washed and cut in 4 pieces of each tomato
    • 6 eggs
    • 3 tubers leeks cut thinly
    • 1 teaspoon tamarind powder
    • 1 package of vermicelli
    • 1 bunch of ong choy
    • 1 bunch fresh marjoram
    • Oil, fish sauce, pepper, shrimp paste, lemon juice, chili

    2. Instructions:

    – Make paddy crab: Add fresh shrimp peeled in a blender with 6 eggs + 1 can of spices cooked crab vermicelli + ½ cup water + 1 tablespoon fish sauce ¼ teaspoon pepper, then grind very fine – add pork or chicken into the final, stir them together.

    – Make the broth: Add dried shrimp washed into the pot, cooked fresh water, then add the broth cooked with pork bones or chicken bones to the pot (if you do not have to use 3 cans chicken broth) + 1 tablespoon sauce shrimp 1 tablespoon fish sauce + 1 teaspoon tamarind powder, some salt, and sugar – all boil on the stove. (The amount of water in pot about 16 cups).

    – Add half of the tomatoes on the pot (if you want to eat fried tofu, ​​pork blood, sliced them in this time). Taste again

    – Turn to low heat and gently scoop each spoon shrimp, ground meat into the pot.

    – Wait for the shrimp and meat floats on the pot like paddy crab, add a little boiling water lightly on the surface, and be careful not to break paddy crab.

    – Add 1 tablespoon cooking oil, wait to hot oil, sliced ​​leeks and fried for fragrance – add a half remaining tomatoes to fry with little sauce to be beautiful red.

    – Put all the fried tomatoes to the pot to complete, turn off the stove. Remember don’t close the lid because brick cap will sink paddy crab in the end of the pot.

    – Thread noodles before boiling, should be soaked before 1 hour, then take out on the basket to drain and pour into a pot of boiling water with some of salt + 1 teaspoon oil 1 teaspoon vinegar, pour out and wash with warm water and drain.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nấu Canh Bí Đao Thịt Bằm Thơm Ngon, Ngọt Mát Cực Đơn Giản
  • Cách Làm Món Bí Đỏ Kho Chay Béo Béo, Thơm Ngon Tuyệt Vời
  • Nấu Món Canh Bí Đỏ Rong Biển Chay Vị Béo Ngậy Thơm Ngon
  • Bữa Sáng Kiểu Lục Địa Là Gì Và Những Loại Bữa Sáng Khác Là Gì?
  • Mẫu Câu Giao Tiếp Thông Dụng Trong Bữa Ăn Hằng Ngày
  • Cách Nấu Chè Bằng Tiếng Anh, Tên 5 Loại Chè Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nấu Chè Bằng Tiếng Anh, Tên Các Loại Chè Tiếng Anh Là Gì
  • Canh Chua Cá Lóc Tiếng Anh Là Gì, Cách Nấu Canh Bằng Tiếng Anh
  • Lời Khuyên Đáng Giá Ngàn Vàng Khi Học Tiếng Anh
  • Lười Tới Mấy Cũng Phải Nấu Chín Kỹ 7 Loại Rau Củ Này Nếu Không Sẽ Ăn Phải Độc Tố
  • Dụng Cụ Nấu Ăn Bằng Kim Loại Thông Thường Có Thể Gây Ung Thư?
  • A Chè tiếng Anh là gì, tên các loại chè trong tiếng anh là gì?

    1. Tên các món chè Việt Nam trong tiếng Anh là gì?

    • Chè đậu tiếng anh: bean sweet soup (green bean sweet soup, Red Bean sweet soup, Red Bean sweet soup)
    • Chè ngô tiếng anh: corn sweet soup
    • Chè đậu ván tiếng anh là gì: indian bean sweet soup
    • Chè sầu riêng tiếng anh là gì: durian sweet soup
    • Chè thập cẩm tiếng anh là gì: mixed sweet soup

    2. Trình bày thuyết minh về các món chè Việt Nam

    To Vietnamese people, “Chè” (sweet soup) plays an essential role in the country’s cuisine, not only as a dessert but also as a kind of street food which is very familiar to young people.

    In older times, because of the economic difficulties and the fact that people were very busy with farm work from dawn till dusk, they did not have time to make sweet soup.

    They had to wait until Tet holiday or other special festivals like Mid-Year Festival or Lantern Festival to taste this dish.

    Today, “Chè” has become popular in Traditional Vietnamese Food Culture. Whenever we want to taste this delicious food, we can find it easily in almost every street corner in Vietnam.

    Giới thiệu về món chè trôi nước nổi tiếng ở Việt Nam

    Vietnamese sweet soup is very famous for its persity. Among them, Rice Balls Sweet Soup ( Chè trôi nước) stands out.

    The reason why it is called Rice Balls Sweet Soup probably comes from the shape of the dish as balls boiled in water. When they are well cooked, the balls will float and bob on the water.

    Rice balls sweet soup is made of glutinous rice filled with mung bean paste bathed in a sweet clear or brown liquid made of water, sugar and grated ginger root.

    It is generally warmed before eating and garnished with sesame seeds and coconut milk. It is very suitable to taste it in winter days.

    Trình bày cách nấu chè trôi nước bằng tiếng anh

    • 200 g peeled split mung bean 1 cup
    • 1 tsp salt
    • 1 tbsp sugar
    • 3 tbsp crispy fried shallots
    • 3 tbsp vegetable oil
    • 400 g glutinous rice flour
    • 300 g brown/palm sugar
    • 1 piece ginger double thumb size, julienned

    Instructions make – Cách nấu chè trôi nước bằng tiếng anh từ Massageishealthy

    1. Step 1:

      To make the filling, wash the mung beans a few times and soak in water for at least 1 hour. Cook in a rice cooker with 1 cup water until soft.

      Add salt, crispy fried shallot, vegetable oil to the cooked mung bean, and grind into a paste with a pestle or a food processor.

    2. Step 2:

      Grease your hands with vegetable oil and shape the mung bean paste into balls, each about 1 tablespoon worth.

    3. Step 3:

      To make the dough, add 360ml (1.5 cup) luke warm water (40-60°C) into the glutinous rice flour gradually and mix well. Knead for a few minutes to form a dough.

    4. Step 4:

      Cover and let it rest for 30 minutes. Then knead again for a few more minutes. The water amount might vary a bit depending on the quality of the flour.

    5. Step 5:

      To shape the dumplings, grease your hands with vegetable oil. Pinch a piece of dough and make into a ball.

      Flatten it out into a 1cm(1/8 in) thick disk. Place a mung bean ball in the center. Pinch the edges together to seal.

    6. Step 6:

      Try to avoid gaps between the dough and the filling ball. Roll between the palms to form a smooth ball. Place the glutinous balls on a baking sheet or a greased plate to avoid sticking.

      To cook the dumplings, bring a large saucepan of water to a boil. Gently drop in the balls and cook on medium heat until they float to the surface (about 5 mins). Transfer the cooked dumplings into a bowl of cold water.

    7. Step 7:

      To make the ginger syrup, in a large sauce pan, combine water, sugar, salt and ginger and bring to a boil.

      Then simmer on medium-low heat for 5-10 minutes so that ginger infuses the syrup. Transfer the cooked dumplings to the syrup and sprinkle roasted sesame on top.

      To make “banh troi”, use diced cane sugar as filling instead of mung bean paste. The balls are much smaller in size (abt 3cm diameter).

      Serve separately without ginger syrup.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cháo Tiếng Anh Là Gì? Hãy Bổ Sung Vốn Từ Vựng Về Ẩm Thực
  • Cách Nấu Cơm Viết Bằng Tiếng Anh Như Thế Nào ? Vietnam Cuisine
  • Bếp Từ Tiếng Anh Là Gì?
  • Cách Nấu Canh Bí Đỏ Chay Đơn Giản Tại Nhà
  • 76 Từ Vựng Tiếng Anh Trong Nhà Bếp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100