Những Kiến Thức Về Mực Khô Không Thể Thiếu

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Chế Biến Ốc Vòi Voi Đúng Cách Với Nhiều Món Ăn Ngon
  • Tổng Hợp Những Món Ăn Ngon Hấp Dẫn Với Ốc Vòi Voi
  • Những Món Ốc Ngon Hết Sảy Dành Cho Các “tín Đồ Ốc” Cần Thơ
  • Pate Là Gì Và Cách Làm Một Vài Loại Pate Ngon Cho Mẹ Nội Trợ
  • Cách Chế Biến Món Ngon Từ Cá Ngừ Đại Dương
  • Mực khô thì ai cũng biết nhưng thưởng thức mực khô ngon đúng kiểu thì khá ít người biết tới. Lý do đơn giản là mực khô ngon ở vùng biển thì thì nhiều mà người dân vùng khác thì không có mực khô tới tay.

    Hiện giờ mực khô là một trong những món quà tặng được ưa chuộng hiện nay. Mực khô tặng xếp, tặng bạn bè hay người thân gia đình. Nhưng thực sự để mua được mực tốt để sử dụng hay tặng đều rất là khó khăn.

    Bài viết này sẽ chia sẻ một số kiến thức về mực khô để các bạn hiểu hơn về mực.

    Phân loại mực khô hiện nay.

    Ngoài phân loại kích cỡ để xác định giá mực khô ra thì mực khô có phân loại rõ ràng bởi cách làm mực khô.

    Xem phân loại mực khô ở việt nam hiện nay để tránh mua phải mực kém chất lượng

    I. Mực khô giả với giá thành rẻ kém chất lượng.

    Vì món mực khô thông dụng và được tiêu thụ nhiều nên trên thị trường ở Việt Nam. Gần đây xuất hiện nhiều món mực khô giả để đánh lừa người tiêu dùng, mực khô giả có thể ở nhiều dạng như cùng là loại mực nhưng kém chất lượng hơn, hoặc sử dụng một loại mực khác thậm chí là sử dụng nguyên liệu khác có hại cho sức khỏe như cao su để chế biến thành món mực khô.

    Mực khô giả nguyên con.

    • Làm từ bột cá xay hoặc tinh bột không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và kèm nhiều hóa chất độc hại.
    • Mực khô loại này để ngoài điều kiện thường 4-5 tháng cũng không bị hỏng trong khi mực khô tự nhiên để điều kiện bình thường 10-15 ngày rất dễ bị ẩm mốc.
    • Khi nướng mực không cong tự nhiên mà không thay đổi hình dạng. Cũng không có mùi tự nhiên

    Tuy nhiên loại mực này để ý kỹ thì dễ nhận ra:

    1. Thường mực giả nguyên con sẽ không có mắt mực.
    2. Râu mực không có răng mực và màu đều như nhau.
    3. Phần thân mực và phần đầu rất dễ rời ra hoặc không thể tách rời vì có thể bị dán bằng keo hay nguyên khối.
    4. Độ dai của mực giả nguyên con thường khá đồng đều, có thể xé cả 2 chiều dọc và ngang.

    Mực khô giả xé sẵn bằng cao su.

    Được nhập về từ Trung Quốc với giá thành siêu rẻ. đã được chế biến sẵn. Khi ăn thì đủ kiểu có lúc ngậm vào miệng là tan ngay như bột cũng có loại dai như cao su khi đốt lên cháy khét thành than hoặc cháy có mùi nhựa và cháy rất nhanh chảy dài và cháy đen thành than.

    Còn loại tương tự cũng xuất xứ từ trung quốc rất dai trông như mực thật và hiện nay nhiều chuyên gia chưa khẳng định được nguyên liệu tạo thành.

    II. Mực khô thật từ tự nhiên.

    Mực khô bình thường tại các quán nhậu vỉa hè thường nhỏ bởi phù hợp với giá thành mồi nhậu thường có chất lượng thấp hơn bởi không được bảo quản đúng quy cách mà phải trưng bày trực tiếp tại quán. khiến vị và hương mực bị giảm sút. Khi đó mực chỉ đơn thuần là một món nhậu giá rẻ chứ không mang đầy đủ hương vị đặc trưng.

    Mực khô cào và mực khô câu.

    Là 2 phân loại mực khô hiện nay tại vùng biển. ngoài ra còn phân loại cụ thể về kích thước để xác định giá thành.

    Vậy sự khác nhau về 2 loại mực này như thế nào?

    Cách đánh bắt: Mực sinh sống ở gần bờ hoặc xa bờ. Đối với những con mực xa bờ hay đi linh tinh không chịu ở yên 1 chỗ thì phương pháp đánh bắt hay dùng là câu nên được gọi đó là mực câu sau khi phơi được gọi là mực khô câu. Còn những con mực chủ yếu sống một chỗ sâu dưới nước ít bơi lội thì người ta hay dùng cào để đánh bắt được gọi là mực khô cào. Do cào chung với các loại hải sản khác và mỗi lần bỏ cào xuống biển đi khoảng 5 – 6h thì kéo cào lên, nên con mực cào sẽ không được tươi, da mực dễ trầy xước và thân mỏng hơn mực câu.

    Qui cách làm khô của mực câu và mực cào:

    Mực câu được câu từng con nên được anh em ngư phủ săn sóc rất đặc biệt. Mực bắt lên còn sống, được xẻ bụng, bỏ hết phủ tạng đem đi phơi từng con tại ghe .

    Có 2 cách phơi mực: phơi xào hoặc phơi phiên.

    • Phơi xào là mốc phần đuôi mực vào sợi dây đem cột trên xào.
    • Phơi phiên là trải mực trên vỉ lưới. Đối với loại mực này người ta thường chọn phương pháp phơi trên xào.

    Thông thường Mực cào chết trước khi được kép lên mặt nước vài giờ nên không còn tươi ngon như mực câu. Sau đó người ta đem xẻ bụng và đem trải phơi trên phiên với số lượng nhiều. Sau khi phơi mực thường khô và cứng khi bị ẩm dễ bị tanh hơn.

    Về chất lượng: Do tính chất đặc thù việc đánh bắt và qui cách làm mực khô nên mực khô câu trông sẽ thẳng đẹp và mình dày hơn mực cào. Khi nướng mực câu ăn có vị ngon ngọt, đậm đà hơn mực cào. Do đó mà thị trường ưa chuộng mực câu hơn mực cào và giá cả cũng chênh lệch nhiều khoảng 70 – 120k tùy nơi bán

    So sánh nhận biết bề ngoài của mực khô câu và mực khô cào.

    Mực khô câu được phơi theo kiểu treo tự do nên da mực tự nhiên hơn và thẳng. Mực được phơi ngay khi câu lên nên thân mực dày hơn, và đẹp hơn.

    Mực khô cào phơi số lượng nhiều trên các phiên hay lưới nên thân mực hay có các vết lưới hay bị cong.

    Xét về chất lượng hay hình thức thì mực khô câu đều tốt hơn mực khô cào nên sử dụng hay đi biếu người dùng thường chọn mực câu.

    Chế biến mực khô – thưởng thức mực khô.

    Mực khô là một trong những nguyên liệu cho các món ăn ngon đơn giản đặc biệt thơm và hấp dẫn.

    Về phần chế biến và thưởng thức chúng tôi xin được chia sẻ với các bạn tại phần các món ăn về mực của website chúng tôi với nhiều món mực khô hấp dẫn. Đồng thời chia sẻ bên web site: https://nhungmonanngon.com chuyên mục các món ngon về mực.

    Bảo quản mực khô tốt nhất.

    Chất lượng của mực khô sẽ giảm rất nhanh nếu như không biết cách bảo quản.

    Sau khi chọn mực khô ngon , bạn dùng giấy báo gói mực lại với số lượng ít hoặc cho mực vào thùng catong với số lượng nhiều rồi cho vào bao nilon sau đó cho vào ngăn đá tủ lạnh với nhiệt độ từ âm 10 tới âm 17 độ C.

    Trường hợp không có tủ lạnh chúng ta cũng nên dùng giấy báo bao kín mực khô lại cho vào bì nilon, 2 -3 ngày bỏ mực ra phơi 1 lần tùy độ ẩm

    Nếu như để mực khô bên ngoài tiếp xúc với không khí thì màu mực sẽ xấu đi, ngày càng khô cứng, bị mốc (nếu như mực không được khô) và không thể giữ được lâu.

    Bảo quản mực khô đúng cách sẽ giữ được hương vị mực khô ngon nhất cho bạn thưởng thức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chế Biến Mực Với Các Công Thức Siêu Đơn Giản Tuy Quen Mà Lạ
  • Mực Nang Làm Sạch Cao Cấp Và Những Món Ăn Ngon
  • Top 3 Nhà Hàng Có Món Vịt Ngon Nhất Tại Hà Nội
  • Top 7 Nhà Hàng Có Món Vịt Ngon Nhất Tại Hà Nội 2022
  • Top 5 Nhà Hàng Có Món Vịt Ngon Nhất Tại Hà Nội 2022
  • Tất Cả Kiến Thức Về Ăn Chay Đúng Cách Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Chung Kết Cuộc Thi Đầu Bếp Trẻ Lần 3
  • Học Ngay 2 Cách Nấu Lẩu Nấm Chay Cực Ngon Tại Nhà
  • Cách Làm Bún Riêu Chay Ngon, Đơn Giản Bằng Sữa Đậu Nành
  • Cà Ri Chay Đơn Giản
  • Trổ Tài Làm Súp Hoành Thánh Nấm Ngọt Vị
  • Ngày nay có rất nhiều người ăn chay. Nhưng đa số chưa tìm hiểu kỹ về ăn chay, cách ăn chay đúng cách. Bài viết sau đây sẽ tập hợp các thông tin về ăn chay cho các bạn được hiểu rõ hơn.

    Ăn chay có thể vì tôn giáo hay giảm béo, chữa bệnh. Và ở một số nơi, nó đã trở thành xu hướng của thời đại. Ăn chay đang dần trở thành một ẩm thực thời thượng trong cuộc sống hiện đại ở các nước phát triển như Mỹ, châu Âu, một số nước chây Á.

    Việt Nam có 10% người thường xuyên ăn chay; tại châu Âu, con số này là 20%.

    Thực phẩm không chỉ mang lại sức khỏe cho cá nhân mà còn lợi ích cho sức khỏe môi trường. Vì vậy, cách lựa chọn thực phẩm lành mạnh vừa mang tính dinh dưỡng, vừa góp phần bảo vệ môi trường.

    Ăn chay giúp sự giảm thiểu hủy hoại môi trường và chống lại biến đổi khí hậu.

    Trong các bữa ăn của người Việt thường có thành phần rau, củ, quả nhiều hơn. Dân ta có câu “Cơm không rau như đau không thuốc”. Chúng ta ăn rau sống cả rổ.

    Ẩm thực Việt không chỉ là một nghệ thuật mà nó còn hàm chứa tính triết lý trong đó: thức ăn là phải đủ tính âm dương, ngũ hành thì mới giữ được quân bình. Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ được thể hiện trong ngũ sắc của các món ăn: trắng, vàng, xanh, đỏ, nâu; hay trong ngũ vị: chua, cay, măn, ngọt, bùi.

    Vì vậy các món ăn Việt không chỉ bắt mắt, giàu hương vị mà còn bổ dưỡng trong việc cung cáp đủ các thành phần như đạm, khoáng, chất béo không bão hòa, chất chua và chất xơ rất cần cho tiêu hóa. Thực đơn chay như vậy quả là một truyền thống ẩm thực Việt mà ít dân tộc nào có được, và vì thế rất được nhiều người trên thế giới ưa chuộng.

    Việt Nam có một nền văn hóa Phật giáo rất lâu đời. Theo đó lòng từ bi được biểu hiện trong việc cấm sát sinh – một trong năm giới luật của nhà Phật. Tất cả những sinh vật dù nhỏ như con kiến đến to hơn như con voi và ngay cả con người đều có quyền được sống. Và khi ăn chay chúng ta cũng giảm bớt được việc tạo nghiệp.

    Xét về cơ quan tiêu hóa thì động vật ăn thịt luôn có hàm răng nhọn, kích thước ruột già ngắn để tống các chất độc nhanh. Còn động vật ăn cây cỏ thì có hàm răng phẳng, ruột dài hơn. Con người có hệ tiêu hóa thuộc loại thứ hai này.

    Ngoài ra cũng nên hiểu rằng chúng ta ăn uống là để hấp thụ các chất dinh dưỡng cho cơ thể bất kể từ thức ăn động vật hay thực vật miễn sao đầy đủ chất là được. Nhưng thức ăn thực vật sẽ mang lại nhiều lợi ích hơn, nếu chúng ta có kiến thức đầy đủ về khoa học ăn chay.

    Tất cả các hình thức của chế độ ăn chay đều dựa trên thức ăn thực vật, nấm và các sản phẩm từ vi khuẩn. Có một số loại ăn chay trong đó có loại trừ hoặc bao gồm các loại thực phẩm khác nhau (Theo wiki):

    Ăn chay theo Phật giáo đại thừa: là không ăn tất cả các sản phẩm từ động vật cũng như một số loại rau trong chi Hành (có mùi thơm đặc trưng của hành và tỏi).

    Ăn chay có trứng (ovo; tiếng Latin nghĩa là trứng): có thể ăn trứng nhưng không ăn các sản phẩm từ sữa.

    Ăn chay có sữa (lacto; tiếng Latin: lactis nghĩa là sữa): có thể ăn các sản phẩm từ sữa, nhưng không ăn trứng.

    Ăn chay có cả sữa và trứng (ovo-lacto): có thể ăn một số sản phẩm từ động vật hoặc từ sữa như trứng, sữa và mật ong.

    Ăn chay hoàn toàn không sử dụng bất cứ thứ gì từ động vật (thuần chay) (vegan): không dùng tất cả các loại thịt động vật và sản phẩm từ động vật, bao gồm cả sữa, mật ong, và trứng, và cũng có thể loại trừ bất kỳ sản phẩm nào được thử nghiệm trên động vật, hoặc sử dụng các trang phục có nguồn gốc từ động vật.

    Ăn chay sống hay là ăn chay tươi (Raw foodism): chỉ ăn các loại trái cây tươi và chưa nấu chín, các loại hạt và rau củ. Rau củ có thể chỉ được nấu chín lên đến một nhiệt độ nhất định.

    Ăn chay theo Kì na giáo: có bao gồm sữa, nhưng không ăn trứng, mật ong, và các loại củ hay rễ cây.

    Ăn chay theo kiểu chỉ cho phép ăn các loại trái cây, các loại hạt, hạt giống, và thực vật khác nếu việc thu hoạch những thực phẩm này không gây hại đến cây trồng.

    Ăn chay theo chế độ thực dưỡng: chủ yếu ăn các loại ngũ cốc nguyên cám và đậu hoặc theo phương pháp dưỡng sinh của Ohsawa (chế độ ăn gạo lức muối mè).

    Tóm lại, chúng ta có 5 loại ăn chay phổ biến nhất sau đây:

    • Lacto-ovo: loại bỏ thịt, cá, gia cầm nhưng cho phép các sản phẩm từ trứng và sữa.
    • Lacto: loại bỏ thịt, cá, thịt gia cầm và trứng nhưng cho phép sản phẩm từ sữa.
    • Ovo: Loại bỏ thịt, cá, thịt gia cầm và các sản phẩm từ sữa nhưng cho phép trứng.
    • Pescetarian: Loại bỏ thịt và gia cầm nhưng cho phép cá, trứng và đôi khi các sản phẩm từ sữa.
    • Chế độ ăn chay thuần: loại bỏ tất cả các sản phẩm có nguồn gốc động vật, kể cả mật ong. Chỉ ăn các thực phẩm có nguồn gốc thực vật. Ở chế độ thuần chay của Phật giáo, các phật tử sẽ loại bỏ luôn các thực phẩm có nguồn gốc thực vật nhưng mang tính cay nóng (như hành, tiêu, ớt).

    Ăn chay như là một phương pháp phòng chống bệnh tật, giữ gìn vóc dáng, kéo dài tuổi thọ và nhiều người quan niệm ăn chay là để tâm hồn thanh tịnh, bình an.

    Có thể khẳng định rằng, các thực phẩm chay cung cấp cho con người đầy đủ các chất dinh dưỡng cơ bản nhất bao gồm: chất bột, chất béo, chất đạm, chất xơ, các vitamin và muối khoáng. Nếu một người ăn chay mà ăn uống đủ lượng và có thành phần thực phẩm cân đối thì cũng có thể cao hơn và to lớn hơn người ăn thịt. Đặc biệt, ăn chay có thể khiến con người sống lâu hơn.

    Thịt mang tính axit, khi được hấp thụ vào cơ thể làm cơ thể mang tính axit. Để trung hòa tính axit của thịt, cơ thể lấy canxi trong xương dẫn đến bệnh loãng xương. Môi trường axit còn là môi trường sinh sống của tế bào ung thư. Hấp thụ nhiều thịt làm tăng cholesterol, dư thừa năng lượng dẫn đến bệnh tim mạch, béo phì và bệnh gút.

    Những người ăn chay mới chỉ có mục tiêu duy nhất: giữ sức khỏe và giữ vóc dáng nên họ thích ăn hoa quả và ăn chay là những thức ăn có nguồn gốc từ thực vật, không chứa dầu mỡ, các chất béo, chất gây lão hoá…

    Ăn chay cung cấp đủ năng lượng và dinh dưỡng không thua gì ăn mặn. Khoa học đã chứng minh người ăn chay có khả năng dẻo dai và sức chịu đựng tốt hơn người ăn thịt. Người ăn chay thường có tuổi thọ cao hơn người ăn mặn.

    Chế độ ăn nhiều thực vật cung cấp một lượng lớn vitamin, khoáng chất, các chất chống ôxy hoá, các chất béo không bão hoà tốt cho sức khoẻ, và đặc biệt ít calo. Rau xanh, đặc biệt là những loại có lá sẫm, cung cấp tất cả các acit amin cần thiết cho quá trình tạo protein và được tiêu hoá nhanh.

    Phải sử dụng từ 7-16 kg đậu nành để tạo ra 1 kg thịt, do đó người ta đã lãng phí 90% protein, 99% hydratcacbon và 100% chất xơ là những chất cần cho sức khỏe con người.

    • Đậu phụ (đậu hũ) chế biến từ đậu nành 16%.
    • Mỳ căn (chế biến từ bột mỳ) 70%
    • Ngô (bắp) 13%.
    • Gạo 8,6%.
    • Các loại đậu 10-35%.
    • Hạnh nhân, hạt bồ đào, hạt điều, hạt thông 14-30%.
    • Hạt bí đỏ, hạt vừng, hạt hướng dương… 18-24%.

    Ăn chay đúng cách cho người mới bắt đầu

    Theo các nhà khoa học, ăn chay đúng cách sẽ mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Chế độ ăn chay có ít cholesterol, ít chất béo bão hòa, nhiều chất béo không bão hòa, nhiều vitamin C, E… có tác dụng chống oxy hóa, giảm hàm lượng cholesterol trong máu và giúp ngăn ngừa được nhiều thứ bệnh như: bệnh tim mạch, bệnh ung thư vú và đại tràng, bệnh đái tháo đường týp 2, béo phì, tăng huyết áp, sỏi mật và táo bón…

    Tuy nhiên, do nguồn thực phẩm chay không được đa dạng, phong phú như thực phẩm mặn nên nếu không biết cách, ăn chay theo kiểu quá kham khổ, đạm bạc, thực đơn nhàm chán hay chế biến không phù hợp sẽ đi ngược lại với lợi ích nêu trên.

    Một người trưởng thành tiêu thụ trung bình mỗi ngày khoảng 2.000 calorie. Vì vậy, tỷ lệ các nhóm thực phẩm tinh bột – đạm – đường – béo – xơ trong khẩu phần của người ăn chay đúng cách phải được cân bằng nhằm cung cấp đủ dưỡng chất cho cơ thể.

    Một phần ăn chay đầy đủ thường bao gồm ngũ cốc nguyên hạt (tinh bột), các loại đậu (đạm thực vật), rau xanh (chất xơ và vitamin), trái cây tươi, sản phẩm bơ sữa, sữa chua…

    Các loại kem, chè ngọt không được khuyến khích trong thực đơn ăn chay lành mạnh vì chúng không chứa những dinh dưỡng có lợi cho cơ thể ngoài việc gây béo phì, tăng cân.

    Nếu chỉ đơn thuần là ăn chay trường để giữ gìn sức khỏe và thanh lọc cơ thể thì cách ăn chay đúng đắn được nhiều lựa chọn là vẫn có trứng, sữa, chỉ tránh thịt, cá và các loại hải sản. Trứng gia cầm nhiều dưỡng chất, điển hình là trứng gà. Trong trứng gà và sữa có một lượng lớn vitamin A, D, E, B1, B6, B12,…

    Ngoài ra, còn phải kể đến canxi, magiê, sắt và kẽm. Bên cạnh đó, nguồn protein trong trứng rất dồi dào và chứa nhiều loại acid amin rất cần thiết cho hệ miễn dịch.

    Thường xuyên thay đổi thực đơn

    Người ăn chay đúng cách phải linh hoạt thay đổi thực đơn theo ý thích hoặc theo mùa. Rau củ quả tươi trong năm, mùa nào thức nấy. Đó có thể là những món lẩu nấm thật thơm ngon, các món bún chả giò, phở chay, bánh canh, hủ tiếu chay, pizza, hamburger chay… Hoặc các món gỏi chay phong phú rau củ tươi bên cạnh các món cơm chiên, cơm tay cầm chay, cơm hấp thập cẩm, cơm sen, cơm trái dứa…

    Cuối tuần cũng là dịp để cơ thể nghỉ xả hơi sau một tuần lao động vất vả. Thay vì lọ mọ vào bếp, sao bạn không đến các nhà hàng chay mà tự thưởng cho mình các món chay ngon, vừa là thay đổi thực đơn vừa giảm tải việc bếp núc cho mình.

    Bổ sung kẽm và khoáng chất

    Trong chế độ ăn chay, thực phẩm chủ yếu dựa vào ngũ cốc, rau quả nên thường thiếu một số chất khoáng như sắt, kẽm, vitamin B12… Cần chọn lựa, phối hợp thực phẩm và bổ sung các vitamin, chất khoáng một cách hợp lý để không bị thiếu các acid amin thiết yếu, vitamin B12, năng lượng, kẽm, sắt.

    Tránh thiếu máu do thiếu sắt bằng cách ăn nhiều rau quả (đặc biệt là cam, chanh, dưa đỏ, ớt, cà chua, bông cải xanh…). Rau quả có nhiều vitamin C, giúp tăng cường hấp thu sắt và lấn át cả tác dụng ngăn cản hấp thu sắt của acid phytic, acid oxalic, acid tannic…Để tránh thiếu kẽm có thể bổ sung bằng cách uống viên kẽm hoặc viên chứa kẽm.

    Đa dạng các nguyên liệu nấu trong một bữa ăn

    Thức ăn thực vật giàu đạm thường thiếu một số acid amin thiết yếu như lysine (gạo, bắp, lúa mỳ), threonine (gạo), tryptophan (bắp) và methionine (các loại đậu). Nhưng tình trạng mất cân đối các acid amin sẽ không xảy ra nếu chúng ta biết cách phối hợp các loại đạm thực vật theo cách sau: rau đậu và các loại hạt (Ví dụ: cháo với mè và đậu). Ngũ cốc và họ rau đậu (Ví dụ: cơm với đậu, súp đậu với bánh mỳ…).

    Một số thực phẩm tốt cho người ăn chay:

    • Trái cây: Táo, chuối, dâu, cam, dưa, lê, đào…
    • Rau: Lá xanh, bông cải xanh, cà chua, cà rốt…
    • Ngũ cốc: yến mạch, gạo, lúa mì…
    • Các loại đậu: Đậu nành, đậu Hà Lan, đậu xanh…
    • Các loại hạt: Hạnh nhân, quả óc chó, hạt điều, hạt dẻ…
    • Hạt giống: Hạt lanh, hạt chia…
    • Chất béo lành mạnh: Dầu dừa, dầu ô liu, bơ…
    • Protein: đậu phụ, men dinh dưỡng, trứng, các sản phẩm từ sữa…

    Trong quá trình chế biến món chay nên ưu tiên các món hấp vì chỉ khi hấp, các loại rau củ ít thất thoát chất dinh dưỡng hơn so với chiên xào. Hơn nữa, việc sử dụng nhiều dầu trong món ăn chay cũng sẽ gây cảm giác ngán, không ngon miệng. Cũng không nên trữ rau củ, trái cây quá lâu trong tủ lạnh sẽ bị biến chất hoặc sinh độc tố.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lạ Miệng Với Món Lagu Chay Siêu Đơn Giản Hấp Dẫn Người Ăn
  • Cách Nấu Món Lagu Chay Đơn Giản
  • Cách Làm Món Bò Kho Chay Chuẩn Và Ngon
  • Bí Quyết Cách Làm Món Chả Giò Bắp Chay Siêu Ngon Giòn Rụm
  • Cách Làm Chả Giò Chay Đơn Giản, Ăn Không Ngán
  • Những Kiến Thức Quan Trọng Về Thịt Bò Dành Cho Đầu Bếp ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ăn Sáng Nhẹ Nhàng Với Cách Làm Món Bò Kho Bánh Mì Đơn Giản
  • Ăn Ngon Với Cách Làm Món Bò Kho Bánh Mì
  • Cách Nấu Thịt Bò Hầm Khoai Tây Cà Rốt
  • Đuôi Bò Hầm Khoai Môn Tiếp Năng Lượng Cho Ngày Dài
  • Cách Làm Bò Cuộn Nấm Kim Châm Nướng Ngon Mê Ly
  • Beefsteak (bít tết) có lẽ là món ăn từ thịt bò nổi tiếng nhất thế giới

    Chất dinh dưỡng có trong thịt bò

    Trong thịt bò có chứa rất nhiều vitamin và các khoáng chất, trong đó đáng kể nhất phải nhắc đến protein và sắt.

    • Protein có cả trong các loại thức ăn có nguồn gốc từ thực vật (đặc biệt là các loại đậu) và động vật. Tuy nhiên so với các thức ăn khác, thịt bò được chứng minh là có nhiều protein hơn cả, đến 30% hàm lượng protein trong tất cả các loại thịt. Với hàm lượng giàu có như thế, dễ hiểu vì sao trong chế độ ăn uống của người cần phục hồi sức khỏe hay vận động viên luôn ưu tiên cho thịt bò.
    • Sắt trong thịt bò là ở dạng Heme-Iron. Ngoài việc bổ sung khoáng chất sắt cho cơ thể thì loại chất này còn giúp cho chúng ta hấp thu sắt ở những thức ăn khác tốt hơn. Thậm chí, việc ăn thịt bò còn giúp trau dồi lượng sắt tốt hơn là uống thuốc bổ. Với tình trạng thiếu máu của rất nhiều người hiện nay thì bổ sung các món ăn có thịt bò chính là một biện pháp hiệu quả và an toàn.

    Có rất nhiều dinh dưỡng trong thực phẩm này

    Nên ăn bao nhiêu thịt bò mỗi ngày?

    Ai cũng biết, thịt bò là nguồn thực phẩm tốt. Nó có tác dụng hỗ trợ cải thiện thiếu máu, tăng cơ bắp rất hiệu quả. Song, bạn đã từng nghe đến những căn bệnh như Alzheimer (mất trí nhớ), sán giải bò, sán lá gan hay thậm chí là nguy cơ cao mắc căn bệnh ung thư đại tràng? Khoa học đã chứng minh, ai cũng có khả năng mắc những căn bệnh này nếu tiêu thụ quá nhiều thịt bò.

    Vậy, dùng thịt bò bao nhiêu mỗi ngày là đủ?

    Câu trả lời chính là chúng ta chỉ nên tiêu thụ không quá 200gram thịt/ngày và tốt nhất là dưới 150gram/ngày, dù đó là bất cứ loại thịt nào. Bên cạnh đó, chúng ta cũng chỉ nên ăn thịt đỏ (thịt gia súc) tối đa 3 ngày/tuần, còn lại là sử dụng thịt trắng (gia cầm hoặc cá, hải sản).

    → Cách Ướp Gia Vị Trong Món Ăn

    → Tìm Hiểu Cua Hoàng Đế Là Gì? Cách Làm Cua Hoàng Đế

    7 cấp độ chín khi chế biến thịt bò và thời gian chế biến

    Không chỉ riêng gì beefsteak, thịt bò trong nhiều món ăn khác nhau cũng có các cấp độ chín khác nhau. Bạn đã từng nghe qua món ăn nào chỉ làm chín thịt bằng chanh hay thậm chí chỉ ướp muối và trộn với trứng gà chưa? Đó chính là cấp độ chín thấp nhất của thịt bò bò – chế biến không qua gia nhiệt.

    • Cấp 1 – Raw: sống hoàn toàn
    • Cấp 2 – Blue rare: chín 10%, thời gian áp chảo cho mỗi mặt thịt bò là 30s
    • Cấp 3 – Rare: chín 25%, thời gian áp chảo mỗi mặt là 60s
    • Cấp 4 – Medium rare: chín 50%, thời gian áp chảo mỗi mặt là 2 phút
    • Cấp 5 – Medium: chín 70%, thời gian áp chảo mỗi mặt là 3 phút
    • Cấp 6 – Medium well: chín 90%, thời gian áp chảo mỗi mặt là 4 phút
    • Cấp 7 – Well done: chín 100%, thời gian áp chảo mỗi mặt là 5 phút.

    Các mức độ chín của thịt bò

    Những thực phẩm không nấu cùng với thịt bò

    Và đây chính là điều mà bạn nên khắc cốt ghi tâm để có một bữa ăn an toàn.

    Nguyên tắc khi kết hợp các thực phẩm trong một món ăn hoặc giữa các món trong một bữa ăn là gì? Đó là không nấu chung những thực phẩm có cùng hàm lượng dinh dưỡng quá nhiều (dễ dẫn đến dư thừa), không nấu chung những thực phẩm có chứa các chất dễ phản ứng với nhau tạo thành các chất gây khó tiêu. Đối với thịt bò, bạn không nên ăn cùng với các thực phẩm như sau:

    • Lươn: gây khó tiêu
    • Hải sản: các chất phản ứng với nhau tạo kết tủa, cản trở sự hấp thu và tiêu hóa của cơ thể
    • Đậu nành: tăng nguy cơ gây ra bệnh gút
    • Hạt dẻ: làm cho thịt bò mất đi chất dinh dưỡng vốn có
    • Nước chè: dễ dẫn đến triệu chứng táo bón
    • Đậu đen: trong đậu đen cũng rất giàu sắt và bạn không nên kết hợp cả 2 thực phẩm cùng giàu sắt với nhau, sẽ gây ra phản ứng không tốt hoặc dẫn đến thừa chất trong cơ thể
    • Thịt heo: thịt bò có tính ôn, thịt heo có tính hàn. Sự kết hợp của 2 thực phẩm này làm cho các chất dinh dưỡng trong món ăn không còn hiệu quả cao nữa.

    Các bộ phận của bò có thể nấu món gì ngon?

    Đây cũng là phần quan trọng nên tìm hiểu. Bởi với mỗi món ăn, chúng ta nên chọn những bộ phận phù hợp để có được những món ăn ngon.

    Các bộ phận ăn được lấy từ bò

    • Thịt cổ bò: ít mỡ, nhiều thớ, khá cứng và dai, thích hợp để nấu súp hoặc hầm thịt.
    • Thịt vai: mỡ vừa phải, nhiều thịt, thích hợp để làm món quay nướng hoặc beefsteak, nhúng lẩu cũng khá lý tưởng.
    • Thịt sườn: có nhiều vân mỡ nên dùng làm món nướng là lý tưởng, ngoài ra còn thái mỏng dùng để nhúng lẩu.
    • Thăn ngoại: nhiều mỡ, mềm, được xem là thịt ngon nhất của con bò và lý tưởng nhất chính là làm beefsteak.
    • Thăn nội: mỡ khá ít, mềm thịt, cũng phù hợp làm beefsteak.
    • Nạm: thịt nạm khá cứng, chủ yếu dùng để nướng hoặc xào, ở Việt Nam có món phở nạm cũng rất ngon.
    • Diềm thăn: khá nhiều mỡ nhưng lại khá cứng, phù hợp để nấu các món hầm.
    • Bắp bò: phần này thịt cứng, nhiều gân, hay được dùng để hầm cho nước dùng ngọt tự nhiên.
    • Thịt mông: Phần thịt mongo chủ yếu để nấu súp và hầm. Ở một số nước phương Tây, người ta thường thái mỏng phần thịt này để ăn tái hoặc ăn sống.

    Thịt bò là một nguyên liệu khá đắt, giàu dinh dưỡng và nấu được nhiều món ngon. Hiểu về thịt bò không chỉ là biết các công thức nấu sao cho hấp dẫn mà còn là hiểu nguyên liệu đó tốt ra sao, nên chế biến như thế nào là tốt để đạt được hiệu quả sử dụng cao nhất. Với một vài thông tin trên, hy vọng bạn đã có thêm một số kiến thức nấu ăn về loại thực phẩm ngon và bổ này!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Kỹ Thuật Chế Biến Thịt Bò
  • 5 Món Ngon Làm Từ Thịt Bò Mỹ
  • Top 5 Món Ngon Nhất Được Làm Từ Thịt Bò
  • Hay Ăn Hay Làm Với Cách Làm Thịt Bò Nhúng Dấm Từ Tapchinhabep.net
  • Chia Sẻ Cách Làm Món Nui Sốt Thịt Bò Bằm Ngon Cho Buổi Sáng No Nê
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Kỹ Thuật Chế Biến Thịt Bò

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Kiến Thức Quan Trọng Về Thịt Bò Dành Cho Đầu Bếp ?
  • Ăn Sáng Nhẹ Nhàng Với Cách Làm Món Bò Kho Bánh Mì Đơn Giản
  • Ăn Ngon Với Cách Làm Món Bò Kho Bánh Mì
  • Cách Nấu Thịt Bò Hầm Khoai Tây Cà Rốt
  • Đuôi Bò Hầm Khoai Môn Tiếp Năng Lượng Cho Ngày Dài
  • Thịt bò là nguyên liệu chính tạo nên nhiều món ăn ngon, bổ dưỡng. Tuy nhiên nếu lựa chọn, sơ chế, tẩm ướp hay chế biến không đúng kỹ thuật sẽ khiến cho món ăn không như mong muốn và làm mất đi những dưỡng chất quý giá có trong thịt bò. Do đó, không chỉ các đầu bếp mà những người yêu thích nấu ăn cũng nên tìm hiểu về kỹ thuật chế biến thịt bò để góp phần tạo thêm sự hoàn hảo cho món ăn.

    Thịt bò – loại thực phẩm được nhiều người yêu thích. Ảnh: internet

    Cách chọn thịt bò ngon, chất lượng

    Tùy vào vị trí của phần thịt mà sẽ quyết định đến độ mềm, chẳng hạn như: thịt thăn, phần thịt dọc hai bên xương dẹt, phần thịt thăn ở lưng, thịt sườn, thịt nạc vai là những phần mềm (theo thứ tự giảm dần).

    Độ ngon của thịt bò được xác định bằng tỷ lệ mỡ và nạc xen lẫn trong miếng thịt. Mỡ bao quanh có tác dụng giữ cho thịt luôn ẩm. Thịt bò mềm là có mỡ phân bố đều chứ không chỉ tập trung ở phần rìa bên ngoài. Mỡ trong thịt bò rất quan trọng, chúng quyết định đến độ thơm ngon, vị béo cũng như lượng nước cho món ăn.

    Thịt bò Úc, Mỹ, Nhật… đều có thông tin về số tuổi, điều kiện chăn thả, nguồn gốc… sẽ giúp người dùng dễ chọn lựa hơn. Tuy nhiên giá của các loại thịt bò nhập khẩu tại thị trường Việt Nam khá cao. Đối với thịt bò “nội địa” – được nuôi và chăn thả tại Việt Nam, bạn nên chọn những miếng thịt có độ săn chắc, màu đỏ tươi. Bạn lưu ý những miếng thịt đã chuyển sang màu đỏ sậm hoặc nâu là thịt đã cũ.

    Chất lượng của thịt bò còn được quyết định bởi độ tuổi của con bò đó. Do đó, thịt bò tơ sẽ ngon và mềm hơn. Tuy nhiên, ở Việt Nam sẽ không có thông số về tuổi của con bò in trên sản phẩm. Chính vì vậy, bạn cần lưu ý thịt của những con bò già sẽ mềm và nhão, các thớ thịt không săn chắc. Sau khi mua nhưng chưa sử dụng ngay, bạn cần dùng màng bọc thực phẩm bao kín rồi cho vào túi zip và giữ lạnh.

    Thịt bò ngon là phải săn chắc, có màu đỏ sẫm. Ảnh: internet

    Cách sơ chế thịt bò

    Kỹ thuật cắt thái

    Để món ăn đạt chất lượng, mềm ngon, công đoạn cắt thái thịt bò rất quan trọng. Cách cắt đúng là phải đi dao ngang thớ thịt để không bị dai khi ăn, nên thái mỏng để thịt chín nhanh nhưng với những món cần thái dày như bít tết thì bạn phần sử dụng thêm dụng cụ dần thịt.

    Đặt dao vuông góc với đường dọc thớ thịt và cắt. Dao cắt thịt bò cần sắc bén, nét cắt dứt khoát, đừng cắt đi cắt lại nhiều lần cho một miếng sẽ làm cho món ăn không được đẹp nhất là khi phục vụ thực khách trong nhà hàng, khách sạn.

    Về kích thước, nếu thịt bò cho món xào, phở, nhúng lẩu, bạn cắt mỏng khoảng 2 – 2.5mm, to bản để không bị nát vụn. Nếu thịt bò để hầm, bạn nên cắt miếng vuông khoảng 20mm còn thịt bò nướng thì để miếng to có độ dày khoảng 8 – 12mm.

    Cách ướp thịt bò

    Ướp cùng gừng: bạn có thể băm nhỏ gừng kết hợp cùng sả, dầu ăn ướp vào các món sử dụng thịt bò bắp sẽ giúp mềm và ngon hơn.

    Ướp cùng giấm: bạn có thể kết hợp giấm và rượu để ướp vào thịt bò giúp chúng mềm hơn.

    Ướp cùng nước dứa (thơm): Nước thơm là một trong những nguyên liệu giúp thịt bò nhanh mềm hơn. Chính vì vậy, khi sử dụng nước thơm, bạn không nên ướp quá lâu sẽ làm cho thịt bò nhũn ra đấy! Thời gian lý tưởng là 10 phút. Nước dứa cũng là gia vị bí mật trong cách làm mềm thịt bò gân hữu hiệu.

    Ướp cùng dầu ăn và nước tương: Hai gia vị này rất đơn giản mà trong gian bếp nào cũng có. Thịt bò ướp nước tương cùng với dầu ăn rồi đem cất vào ngăn mát tủ lạnh trong 30 phút trước khi nấu sẽ giúp cho thịt mềm và đậm đà hơn.

    Ướp cùng bột năng: với 200g thịt bò bạn có thể ướp cùng ½ muỗng cà phê bột năng sẽ giúp cho bò mềm và dễ ăn hơn. Đây cũng chính là nguyên liệu thường được sử dụng trong cách ướp thịt bò xào, bò kho, bò lúc lắc…

    Ướp cùng nước cam: Nước cam rất thích hợp cho bạn ướp vào thịt bò với món bít tết. Món ăn không những mềm mà còn rất thơm ngon.

    Ướp cùng rượu hoặc bia: Những loại rượu, bia thường hay sử dụng trong nấu ăn sẽ giúp cho thịt bò mềm hơn. Tùy vào từng món ăn mà bạn nên chọn loại rượu bia thích hợp, hài hòa với hương vị món ăn hơn.

    Mỗi món ăn, mỗi phương thức chế biến sẽ có cách ướp khác nhau. Ảnh: internet

    Cách chế biến một số món bò ngon

    Cách chế biến thịt bò xốt vang

    Nguyên liệu: 500gr thịt bò (bạn có thể chọn thịt bò có lẫn một ít gân sẽ ngon hơn), 1 củ gừng, 1 củ cà rốt, 2 củ khoai tây, 1 củ tỏi, 1 quả cà chua, 2 muỗng nước xốt cà chua. 1 bát con rượu vang, 1 thanh quế, nước mắm, tiêu, muối, bột nêm, 1 chút ngũ vị hương, 1 muỗng đường.

    Cách chế biến:

    Thịt bò rửa sạch, để ráo hoặc lau khô, thái miếng to. Cho vào tô và ướp cùng nước mắm, muối, tiêu, gừng đập dập, 1 chút tỏi băm, ngũ vị hương, đường, rượu vang, quế, trộn đều tất cả lên và ướp trong 40 phút để thịt bò thấm gia vị.

    Cà rốt bỏ vỏ, cắt miếng dày. Khoai tây, nạo vỏ, rửa sạch, thái miếng to. Cà chua cắt hạt lựu. Bắc nồi lên bếp, cho vào 2 muỗng dầu ăn đun nóng rồi cho tỏi vào phi thơm, tiếp theo đổ cà chua xào cho chín mềm mới cho thịt bò vào xào chung.

    Thêm nước xốt cà chua, đổ nước sôi xâm xấp mặt thịt và hầm cho đến khi bò chín mềm thì cho khoai tây, cà rốt vào hầm tiếp khoảng 5 – 10 phút nữa, nêm nếm gia vị cho vừa ăn và tắt bếp hoàn thành món ăn. Đây cũng làm một món ngon từ thịt bò đãi tiệc được nhiều nhà hàng cho vào thực đơn của mình.

    Thịt bò xốt vang là gợi ý hoàn hảo cho những buổi tiệc cuối tuần. Ảnh: internet

    Thịt bò xào chua ngọt

    Nguyên liệu: 100g thịt bò, 5 nhánh cần tây, ½ củ cà rốt, 1 củ hành tây, 3 tép tỏi, ¼ trái dứa, gia vị bao gồm: đường, hạt nêm, dầu hào, dầu ăn, dầu ô liu, nước tương.

    Cách thực hiện:

    Thịt bò rửa sạch, lau khô, cắt miếng mỏng ngang thớ thịt. Cho tất cả thịt vào tô và ướp cùng 1 muỗng tỏi băm, ½ muỗng cà phê đường, 1 muỗng nước tương, 1 muỗng hạt nêm, 1 muỗng dầu ô liu, ¼ muỗng tiêu, trộn đều lên và ướp trong khoảng 15 phút cho ngấm gia vị.

    Cà rốt bỏ vỏ, cắt miếng mỏng. Dứa cắt lát. Cần tây rửa sạch, để riêng phần lá và phần thân, riêng phần thân chẻ làm đôi. Hành tây chẻ múi cau.

    Bắc chảo lên bếp, cho dầu ăn vào đun nóng rồi phi thơm tỏi băm. Tiếp theo, bạn cho thịt bò vào xào sơ qua cho săn lại thì trút nhanh ra dĩa. Sau đó, bạn cho thêm một chút dầu ăn vào chảo và cho dưa, cà rốt, hành tây, cần tây (phần thân) vào xào cho chín tái lại rồi mới cho phần lá vào. Nêm vào chảo 1 muỗng canh mắm, 2 muỗng cà phê đường, 1 muỗng hạt nêm, 1 muỗng canh dầu hào rồi cho thịt bò vào xào chung cho đến khi các nguyên liệu chín tới thì tắt bếp.

    Thịt bò xào chua ngọt thơm ngon, kích thích vị giác. Ảnh: internet

    Cách làm thịt bò chiên

    Nguyên liệu: 300g thịt thăn bò, 10g bột mì, 5g nước tương đặc, 10g nước tương nhạt, 1g muối, 5g rượu, 2g đường, 3g ớt khô, 10g hạt thì là, 15g gừng, 15g tỏi, 2 cọng hành lá, tăm tre dùng để xiên thịt.

    Cách thực hiện:

    Thịt bò rửa sạch, để ráo hoặc dùng khăn lau khô, cắt thành những khối vuông dài khoảng 2cm. Gừng, tỏi bỏ vỏ, băm nhuyễn. Hành lá rửa sạch, cắt nhỏ. Ớt khô bạn cũng cắt nhỏ.

    Cho thịt bò đã cắt vào tô ướp cùng nước tương đặc, nước tương nhạt, muối, rượu, đường, trộn đều lên để thịt bò thật ngấm gia vị. Bạn để ướp trong khoảng thời gian 30 phút.

    Tiếp theo, bạn dùng tăm xiên thịt bò thành từng xiên nhỏ. Lưu ý là bạn không nên xiên thịt quá thưa sẽ khiến cho thịt sau khi chiên bị teo nhỏ lại.

    Cho dầu vào chảo đun nóng rồi lần lượt cho các xiên thịt vào chiên trên lửa vừa. Bạn chiên khoảng 5 phút thì vớt thịt bò ra để ráo dầu.

    Bắc chảo lên bếp, cho vào khoảng 3 muỗng dầu ăn, thêm gừng, tỏi băm vào phi thơm. Tiếp theo, bạn cho thịt bò đã chiên vào đảo đều để các xiên thịt ngấm gia vị. Cuối cùng, bạn cho hành lá, ớt khô, hạt thì là vào đảo đều món ăn lên là đã hoàn thành món ăn ngon, lạ này rồi đấy!

    Đăng Ký Để Được Tư Vấn Miễn Phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Món Ngon Làm Từ Thịt Bò Mỹ
  • Top 5 Món Ngon Nhất Được Làm Từ Thịt Bò
  • Hay Ăn Hay Làm Với Cách Làm Thịt Bò Nhúng Dấm Từ Tapchinhabep.net
  • Chia Sẻ Cách Làm Món Nui Sốt Thịt Bò Bằm Ngon Cho Buổi Sáng No Nê
  • Cách Làm Thịt Bò Xào Khoai Tây Chua Ngọt Lạ Miệng Ngon Cực Ngon
  • Bơ Làm Từ Gì Và Tất Tần Tật Những Kiến Thức Về Bơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bơ Làm Từ Gì Và Tất Tần Tật Những Kiến Thức Về Bơ?
  • Cách Nấu Canh Chua Cá Lóc Ngọt
  • Cách Nấu Canh Mồng Tơi Ngon Ngọt
  • Ngày Mưa Thật Tiếc Nếu Bỏ Qua 5 Món Mặn Đậm Đà Này
  • Nấu Món Gì Cho Ngày Mưa Bão?
  • Chúng ta đã quá quen thuộc với sự xuất hiện của bơ trong cuộc sống. Nó xuất hiện như một thành phần chính trong món ăn, hay đơn giản chỉ xuất hiện như một phần bổ sung để món ăn trở nên hoàn thiện hơn. Ăn nhiều bơ rồi, thử qua đủ loại bơ rồi, nhưng có bao giờ bạn thắc mắc, bơ làm từ gì không?

    Tất tần tật về bơ

    hay trong tiếng Pháp còn được gọi là Beurre, một sản phẩm được làm từ sữa và kem tươi, bằng cách đánh bông nguyên liệu, hoặc làm với sữa và kem tươi đã lên men. Chủ yếu bơ là làm từ sữa và bất cứ động vậy có vú nào cũng có thể tạo ra sữa để làm bơ.

    Việc sản xuất bơ hoàn toàn là thủ công, cho đến năm 1879, khi Gustaf de Laval đã phát minh ra thiết bị chất béo.

    Chủ yếu bơ là làm từ sữa và bất cứ động vậy có vú nào cũng có thể tạo ra sữa để làm bơ.

    Trong cuộc sống hàng ngày, bơ có thể áp dụng cho cả bữa sáng, bữa trưa và bữa tối. Chủ yếu là được dùng với bánh mì, khi ăn phết một lớp lên bánh. Trong nấu nướng có thể dùng bơ làm nước xốt, dùng khi rán, khi nướng.

    Bơ thường được bảo quản trong môi trường thoáng mát, có thể để trong tủ lạnh, tuy nhiên môi trường của tủ lạnh khiến bơ cứng lại, khó phết. Có thể đun chảy bơ với nhiệt độ từ 32-35 độ C.

    Quá trình sản xuất bơ

    Bơ có 3 nguyên liệu chính là: kem, vi sinh vật và các phụ gia.

    Trong đó cream (kem) là nguyên liệu chính trong quá trình sản xuất bơ. Trong quá trình làm bơ, người ta đánh giá nguyên liệu cream với ba chỉ tiêu chính là chỉ tiêu cảm quan, chỉ tiêu lí hóa và chỉ tiêu vi sinh vô cùng cẩn thận. Cream có thể được thu thập từ sữa tươi bằng cách li tâm hoặc thu mua cream trên thị trường qua các cơ sở chế biến sữa khác.

    Tiếp đến vi sinh vật sẽ giúp sản xuất bơ lên men, những hợp chất giúp tạo ra hương vị đặc trưng cho sản phẩm bơ. Ngoài ra, các chất phụ gia được sử dụng trong việc làm ra bơ bao gồm 3 loại chính: chất màu, muối, chất chống oxy hóa và các gia vị khác.

    Quy trình sản xuất bơ gồm nhiều bước, có đơn gian có phức tạp nhưng cũng không hề dễ dàng. Tuy chỉ là một hộp bơ quen thuộc như chúng ta thường thấy nhưng để làm ra nó, người ta phải mất nhiều công đoạn và yêu cầu nghiêm ngặt.

      Bước 1: Bắt đầu từ sữa, thường thì bơ sẽ được làm từ sữa bò là chính , tuy nhiên như đã nói ở trên, chỉ cần là động vật có vú là sẽ tạo ra sữa vì vậy bơ có thể được làm từ các loài động vật có vú khác như cừu, dê, trâu. Nhưng đa phần người ta sẽ sử dụng sữa bò, tách cream từ sữa với phương pháp li tâm gạn.

    Dưới tác động của lực ly tâm, sữa được chuyển thành hai phần: phần cream và phần sữa gầy, rồi tiến hành thanh trùng. Thanh trùng sẽ giúp tiêu diệt phần lớn vi sinh vật. Quá trình thanh trùng sẽ diễn ra trong khoảng 30 giây với nhiệt độ từ 85 – 90 độ C. Đây là mức thơi gian và nhiệt độ phù hợp nhất cho quá trình thanh trùng cream, người ta thường tuân theo mức này để đảm bảo bơ được ngon và đúng chuẩn. Không chỉ có vậy, với mức thời gian và nhiệt độ đó, sẽ đảm bảo được việc thay đổi cấu trúc của vi sinh vật gây bệnh và các enzyme.

    Cream (kem) là nguyên liệu chính trong quá trình sản xuất bơ.

    Ngày nay, người ta đã tìm ra cách rút ngắn quá trình thanh trùng chỉ còn vài giây với nhiệt độ từ 97-98 độ C. Sau đó, cream sẽ được làm lạnh và ủ chín, trong khoảng 2-4h là hợp nhất, kết hợp với nhiệt độ 4-6 độ C là hoàn hảo.

    • Bước 2: Bước tiếp theo, người ta sẽ tạo hạt bơ và xử lý. Đây là lúc bơ được tạo thành. Công đoạn tạo hạt bơ và xử lý hạt bơ gồm những bước nhỏ. Đầu tiên là đảo trộn, giúp tạo hạt bơ và tách nước, quá trình đảo trộn sẽ kết thúc khi kích thước hạt bơ đạt 3-4mm và cần phải tách sữa bơ để thu nhận được các hạt bơ.
    • Bước 3: Tiếp theo là rửa hạt bơ, giúp giảm lượng nước và tạp chất còn trong cream chưa thể thoát ra hết khi đảo trộn.
    • Bước 4: Cuối cùng là bước trộn muối, giúp tăng độ cứng, độ bền của bơ trong quá trình bảo quản, giúp bơ có được vị mặn đặc trưng, ngăn ngừa sự phát triển của vi sinh vật, bơ có hàm lượng muối trong khoảng 1- 1,5% là vừa. Để xử lý hạt bơ, người ta sẽ chuyển các hạt bơ đang ở trạng thái rời rạc thành một khối bơ mịn, điều chỉnh sao cho hàm lượng nước vừa với mức tiêu chuẩn.

    Sau đó, phân bố đều lượng nước dưới dạng các hạt nhỏ, giúp đảm bảo bơ có được hình thái tốt nhất. Bổ sung thêm các gia vị, phụ gia phù hợp để tạo sự phong phú cho sản phẩm. Cuối cùng là công đoạn đơn giản nhưng vô cùng quan trọng: giảm lượng khí tự do trong khối bơ.

    Phân loại bơ

    Bơ động vật

    Bơ được làm từ sữa động vật, thông dụng nhất là từ sữa bò.

    Bơ động vật hay còn được gọi là butter, là một loại bơ được làm từ sữa động vật, thông dụng nhất là từ sữa bò. Bơ động vật có hàm lượng chất béo và cholesterol cao, ngoài ra trong bơ còn có thành phần khác như vitamin A, vitamin D, vitamin E. Ở Việt Nam, bơ động vật được chia thành hai loại: bơ mặn và bơ nhạt.

    • Bơ mặn bên trong có một lượng muối nhất định, tạo độ mặn cho bơ, thường được dùng nhiều để ăn với bánh mì và thịt bò.
    • Bơ nhạt là loại bơ không chứa muối, có hương thơm nhẹ và vị ngọt. Bơ nhạt có hàm lượng dinh dưỡng cao, giàu vitamin A, D, canxi, protein, nhiều men vi sinh, độ béo tương đối cao. Bơ nhạt được xem là tốt cho sự phát triển của xương, hệ tiêu hóa để cơ thể khỏe mạnh hơn, thành phần chất béo và giúp tăng hương vị và hấp dẫn cho nhiều loại bánh. Bơ nhạt thông thường phù hợp với những công thức làm bánh cần bơ, những loại bánh không có quá nhiều yêu cầu đặc biệt đều có thể sử dụng bơ nhạt. Đồng thời cũng được sử dụng ăn kèm bánh mì và một số loại bánh khác. Bơ nhạt chỉ nên dùng trong 2 tuần bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh, hoặc sử dụng 6 tháng trên ngăn đông.

    Bơ thực vật

    Bơ thực vật hay còn gọi là Magarine, một loại bơ được làm từ tinh dầu thực vật đã được làm đông. Bơ thực vật thường có hàm lượng chất béo thấp, không có cholesterol bên trong, có thể dùng trong các chế độ ăn kiêng. Chủ yếu trong bơ thực vật là chất lỏng, nên thường được dùng trong nấu ăn hay khi ăn kèm với bánh mì. Đổi lại, với các công thức làm bánh, bơ thực vật dường như không phù hợp lắm vì nó không có hàm lượng chất béo. Nhưng nếu công thức đó đặc biệt yêu cầu thì hoàn toàn có thể dùng bơ thực vật như bơ động vật.

    Shortening

    Shortening có thành phần làsự kết hợp giữa mỡ heo với dầu thực vật, nên shortening có lượng chất béo là 100%, có màu trắng đục và hoàn toàn không có nước nên không bị chảy ở nhiệt độ phòng như các loại bơ khác.

    Shortening có công dụng giúp các loại bánh mềm dẻo hơn, làm vững cấu trúc bánh. Shortening được dùng trong làm vỏ bánh tart, cookies… Không chỉ vậy, shortening cũng có thể dùng chiên xào, nấu nướng thay cho dầu ăn. Bên cạnh việc phân biệt các loại bơ, có một số điều bạn cần lưu ý, đó là đối với các loại bơ cách bảo quản tốt nhất là cho vào ngăn mát tủ lạnh, bọc kín để bảo quản và những dụng cụ để cắt bơ nên sạch sẽ và không dính vào các loại thực phẩm khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Măng Khô: Cách Nấu Món Ngon Tại Nhà Đơn Giản Ai Cũng Cần Biết.
  • Măng Khô Nấu Gì Ngon? Mẹ Đảm Xem Ngay 3 Món Măng Khô Lạ Miệng Đãi Cả Nhà
  • Vịt Nấu Chao Và Cách Làm Ngon Mê Ly
  • Mách Bạn Cách Nấu Món Vịt Nấu Chao Ngon Nức Mũi Ngày Cuối Tuần
  • Cách Làm Món Vịt Nấu Chao Ngon Đậm Đà Đỉnh Cao
  • Kiến Thức Cơ Bản Về Đăng Ký Nhãn Hiệu Logo Nước Hoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Quát Về Logo Và Đăng Ký Logo Nhãn Hiệu Công Ty
  • Hủy Bỏ Hiệu Lực Giấy Đăng Ký Bảo Hộ Nhãn Hiệu Tại Việt Nam
  • Khái Niệm Logo Và Thủ Tục Đăng Ký Nhãn Hiệu Logo
  • Lợi Ích Của Việc Đăng Ký Nhãn Hiệu Mỹ Phẩm
  • Hướng Dẫn Làm Tờ Khai Đăng Ký Nhãn Hiệu Chính Xác Nhất
  • Ngày nay, khi chất lượng cuộc sống được nâng cao thì nhu cầu thẩm mỹ, làm đẹp cũng không ngừng cải thiện. Các sản phẩm chuyên dùng trong lĩnh vực này phải được nhắc đến trước tiên chính là nước hoa.

    Do đó, số lượng các sản phẩm nước hoa xuất hiện cũng ngày càng nhiều trên thị trường để đáp ứng nhu cầu của người sử dụng cũng như mang lại lợi nhuận cho đơn vị sản xuất kinh doanh.

    Đối với những nhà kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực này nếu muốn tăng sức cạnh tranh với những đối thủ tầm cỡ khác thì cần thực hiện đăng ký nhãn hiệu logo cho chính sản phẩm nước hoa của mình.

    Thành phần trong hồ sơ đăng ký logo

    Một mẫu hồ sơ đăng ký nhãn hiệu logo phổ biến nhất sẽ bao gồm các loại giấy tờ cơ bản sau:

    – Mẫu nhãn hiệu logo với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8×8 cm

    – Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký

    – Tờ khai đăng ký nhãn hiệu

    – Giấy ủy quyền cho đại diện

    – Chứng từ nộp lệ phí đăng ký nhãn hiệu.

    *** Lưu ý: Nếu chọn hình thức đăng ký thông qua đại diện thì hồ sơ này sẽ do bên nhận ủy quyền trực tiếp đảm nhận và hoàn thiện.

    Phân loại danh mục hàng hóa, dịch vụ cần đăng ký

    Trong thành phần hồ sơ kể trên có sự xuất hiện của danh mục phân loại hàng hóa, dịch vụ cần đăng ký cho logo nước hoa muốn đăng ký. Việc phân loại này buộc phải dựa trên cơ sở của bảng phân loại Nice 11 đã được quy định chứ không dựa trên những cơ sở thông thường.

    Theo bảng phân loại Nice này thì sản phẩm nước hoa được phân vào nhóm 03, cụ thể bao gồm: hổ phách, chất nền dùng cho nước hoa, chiết xuất của hoa (nước hoa), chế phẩm xông hơi (nước hoa), bạc hà để sản xuất nước hoa,…

    Quy trình xử lý đơn đăng ký logo nước nước hoa

    Đây là hình thức bảo hộ logo nước hoa dưới dạng một nhãn hiệu đại diện nên quy trình của nó cũng sẽ dựa trên cơ chế xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu thông thường. Quy trình này bao gồm:

    – Thẩm định hình thức đơn (1 – 2 tháng): Sau khi đơn đăng ký được tiếp nhận thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành công đoạn kiểm tra về tính hình thức của đơn đăng ký. Một đơn đăng ký được xem là đảm bảo được mặt hình thức là có đầy đủ các loại giấy tờ cần thiết, cách thức trình bày đúng quy chuẩn và từng thành phần trong đơn đảm bảo các điều kiện đã đề ra.

    – Công bố đơn (2 tháng): Sau quá trình thẩm định trên, nếu đơn hợp lệ sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp để người thực hiện có thể trực tiếp theo dõi tiến trình.

    – Thẩm định nội dung (9 – 12 tháng): Đây là công đoạn quan trọng nhất trong quá trình xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu logo. Ở giai đoạn này sẽ thực hiện các công tác kiểm tra, giám định và đánh giá khả năng được bảo hộ của logo nước hoa trên cơ sở các điều kiện bảo hộ, phạm vi, bản chất và các yếu tố tạo nên logo cần đăng ký.

    – Cấp và công bố giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (1 – 2 tháng): Sau khi có kết quả thẩm định nội dung, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện thì người thực hiện sẽ tiến hành hoàn tất các thủ tục còn lại để được cấp giấy chứng nhận cho logo của mình.

    Bất cứ một sản phẩm, một đơn vị kinh doanh nào cũng cần cho mình một logo đại diện chứ không chỉ riêng nước hoa. Và nếu đã là một logo đại diện thì tuyệt đối đừng nên thờ ơ với việc đăng ký nhãn hiệu logo.

    Đây là phương thức duy nhất để doanh nghiệp dù có hoạt động trong bất kỳ lĩnh vực nào cũng đều có thể trụ vững trên thị trường. Vì vậy hãy tìm hiểu thật kỹ về công tác này và áp dụng nó một cách hiệu quả nhất cho trường hợp của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Điều Tờ Khai Đăng Ký Nhãn Hiệu
  • Mẫu Tờ Khai Đăng Ký Nhãn Hiệu 2022 Được Quy Định Ra Sao
  • Tất Tần Tật Về Đăng Ký Nhãn Hiệu Tập Thể Theo Pháp Luật Trong Năm 2022
  • Mẫu Đăng Ký Thương Hiệu Độc Quyền Cho Sản Phẩm Năm 2022
  • Tại Sao Bạn Phải Tra Cứu Thương Hiệu Đã Đăng Ký?
  • Bơ Làm Từ Gì Và Tất Tần Tật Những Kiến Thức Về Bơ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nấu Canh Chua Cá Lóc Ngọt
  • Cách Nấu Canh Mồng Tơi Ngon Ngọt
  • Ngày Mưa Thật Tiếc Nếu Bỏ Qua 5 Món Mặn Đậm Đà Này
  • Nấu Món Gì Cho Ngày Mưa Bão?
  • Kiểu Nấu Ăn Mùa Đông Nhật Bản
  • Tất tần tật về bơ

    Việc sản xuất bơ hoàn toàn là thủ công, cho đến năm 1879, khi Gustaf de Laval đã phát minh ra thiết bị chất béo.

    Trong cuộc sống hàng ngày, bơ có thể áp dụng cho cả bữa sáng, bữa trưa và bữa tối. Chủ yếu là được dùng với bánh mì, khi ăn phết một lớp lên bánh. Trong nấu nướng có thể dùng bơ làm nước xốt, dùng khi rán, khi nướng.

    Bơ thường được bảo quản trong môi trường thoáng mát, có thể để trong tủ lạnh, tuy nhiên môi trường của tủ lạnh khiến bơ cứng lại, khó phết. Có thể đun chảy bơ với nhiệt độ từ 32-35 độ C

    Quá trình sản xuất bơ

    Trong đó cream (kem) là nguyên liệu chính trong quá trình sản xuất bơ. Trong quá trình làm bơ, người ta đánh giá nguyên liệu cream với ba chỉ tiêu chính là chỉ tiêu cảm quan, chỉ tiêu lí hóa và chỉ tiêu vi sinh vô cùng cẩn thận. Cream có thể được thu thập từ sữa tươi bằng cách li tâm hoặc thu mua cream trên thị trường qua các cơ sở chế biến sữa khác.

    Tiếp đến vi sinh vật sẽ giúp sản xuất bơ lên men, những hợp chất giúp tạo ra hương vị đặc trưng cho sản phẩm bơ. Ngoài ra, các chất phụ gia được sử dụng trong việc làm ra bơ bao gồm 3 loại chính: chất màu, muối, chất chống oxy hóa và các gia vị khác.

    Bước 1: Bắt đầu từ sữa, thường thì bơ sẽ được làm từ sữa bò là chính , tuy nhiên như đã nói ở trên, chỉ cần là động vật có vú là sẽ tạo ra sữa vì vậy bơ có thể được làm từ các loài động vật có vú khác như cừu, dê, trâu. Nhưng đa phần người ta sẽ sử dụng sữa bò, tách cream từ sữa với phương pháp li tâm gạn.

    Dưới tác động của lực ly tâm, sữa được chuyển thành hai phần: phần cream và phần sữa gầy, rồi tiến hành thanh trùng. Thanh trùng sẽ giúp tiêu diệt phần lớn vi sinh vật. Quá trình thanh trùng sẽ diễn ra trong khoảng 30 giây với nhiệt độ từ 85 – 90 độ C. Đây là mức thơi gian và nhiệt độ phù hợp nhất cho quá trình thanh trùng cream, người ta thường tuân theo mức này để đảm bảo bơ được ngon và đúng chuẩn. Không chỉ có vậy, với mức thời gian và nhiệt độ đó, sẽ đảm bảo được việc thay đổi cấu trúc của vi sinh vật gây bệnh và các enzyme.

    Ngày nay, người ta đã tìm ra cách rút ngắn quá trình thanh trùng chỉ còn vài giây với nhiệt độ từ 97-98 độ C. Sau đó, cream sẽ được làm lạnh và ủ chín, trong khoảng 2-4h là hợp nhất, kết hợp với nhiệt độ 4-6 độ C là hoàn hảo.

    Bước 2: Bước tiếp theo, người ta sẽ tạo hạt bơ và xử lý. Đây là lúc bơ được tạo thành. Công đoạn tạo hạt bơ và xử lý hạt bơ gồm những bước nhỏ. Đầu tiên là đảo trộn, giúp tạo hạt bơ và tách nước, quá trình đảo trộn sẽ kết thúc khi kích thước hạt bơ đạt 3-4mm và cần phải tách sữa bơ để thu nhận được các hạt bơ.

    Bước 3: Tiếp theo là rửa hạt bơ, giúp giảm lượng nước và tạp chất còn trong cream chưa thể thoát ra hết khi đảo trộn.

    Bước 4: Cuối cùng là bước trộn muối, giúp tăng độ cứng, độ bền của bơ trong quá trình bảo quản, giúp bơ có được vị mặn đặc trưng, ngăn ngừa sự phát triển của vi sinh vật, bơ có hàm lượng muối trong khoảng 1- 1,5% là vừa. Để xử lý hạt bơ, người ta sẽ chuyển các hạt bơ đang ở trạng thái rời rạc thành một khối bơ mịn, điều chỉnh sao cho hàm lượng nước vừa với mức tiêu chuẩn.

    Sau đó, phân bố đều lượng nước dưới dạng các hạt nhỏ, giúp đảm bảo bơ có được hình thái tốt nhất. Bổ sung thêm các gia vị, phụ gia phù hợp để tạo sự phong phú cho sản phẩm. Cuối cùng là công đoạn đơn giản nhưng vô cùng quan trọng: giảm lượng khí tự do trong khối bơ

    Phân loại bơ

    Bơ động vật hay còn được gọi là butter, là một loại bơ được làm từ sữa động vật, thông dụng nhất là từ sữa bò. Bơ động vật có hàm lượng chất béo và cholesterol cao, ngoài ra trong bơ còn có thành phần khác như vitamin A, vitamin D, vitamin E. Ở Việt Nam, bơ động vật được chia thành hai loại: bơ mặn và bơ nhạt. Bơ mặn bên trong có một lượng muối nhất định, tạo độ mặn cho bơ, thường được dùng nhiều để ăn với bánh mì và thịt bò. Bơ nhạt là bơ không có hàm lượng muối bên trong, cũng không có vị mặn, có thể dùng để ăn với bánh mì và dùng trong các công thức làm bánh.

    Bơ thực vật

    Bơ thực vật hay còn gọi là Magarine, một loại bơ được làm từ tinh dầu thực vật đã được làm đông. Bơ thực vật thường có hàm lượng chất béo thấp, không có cholesterol bên trong, có thể dùng trong các chế độ ăn kiêng. Chủ yếu trong bơ thực vật là chất lỏng, nên thường được dùng trong nấu ăn hay khi ăn kèm với bánh mì. Đổi lại, với các công thức làm bánh, bơ thực vật dường như không phù hợp lắm vì nó không có hàm lượng chất béo. Nhưng nếu công thức đó đặc biệt yêu cầu thì hoàn toàn có thể dùng bơ thực vật như bơ động vật.

    Một cô gái hay cười, thích đi khắp chốn, thưởng thức nhiều món ngon, tận hưởng tuổi trẻ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bơ Làm Từ Gì Và Tất Tần Tật Những Kiến Thức Về Bơ
  • Măng Khô: Cách Nấu Món Ngon Tại Nhà Đơn Giản Ai Cũng Cần Biết.
  • Măng Khô Nấu Gì Ngon? Mẹ Đảm Xem Ngay 3 Món Măng Khô Lạ Miệng Đãi Cả Nhà
  • Vịt Nấu Chao Và Cách Làm Ngon Mê Ly
  • Mách Bạn Cách Nấu Món Vịt Nấu Chao Ngon Nức Mũi Ngày Cuối Tuần
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Nồi Cơm Điện Zojirushi, Kiến Thức Về Nồi Cơm Điện Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Tủ Nấu Cơm Công Nghiệp, Tủ Hấp Cơm Thương Hiệu Viễn Đông
  • Tủ Nấu Cơm Công Nghiệp Fushima
  • Bảng Giá 25+ Tủ Hấp, Tủ Nấu Cơm Công Nghiệp Tốt Nhất 2022
  • Tủ Cơm Công Nghiệp, Tủ Nấu Cơm Công Nghiệp, Tủ Hấp Cơm Điện Gas
  • 7 Loại Nồi Cơm Điện Nhật Bản Chất Lượng Bạn Nên Mua
  • Hướng dẫn sử dụng nồi cơm điện zojirushi.

    Hướng dẫn sử dụng nồi cơm điện Zojirushi con voi

    Các bước : (1 cắm điện 100V, 2 cho gạo vo vào nồi, 3 bấm nút “炊き込み” để nấu cơm thường)

    Các nút điều khiển.

    炊飯 : Bắt đầu nấu ( start)

    メニュー : Menu (chỉnh chế độ)

    取消 : Hủy bỏ (tắt)

    保温 : Giữ nhiệt ( ủ)

    予約 : Hẹn giờ

    時 : Giờ

    分 : Phút

    Các chế độ nấu :

    白米 : Nấu cơm thường ( gạo trắng )

    おかゆ : Cháo

    おこわ : Nấu cớm với đậu đỏ

    すしめし :  SuShi

    早炊き : Nấu nhanh

    玄米 : Nấu gạo lức

    発芽玄米 : Nấu gạo lức đã nảy mầm

    おこげ : Cơm cháy

    炊き込み : Nấu chín (start)

    調理 : Nấu ăn

    圧力 : Áp xuất

    リセット : Reset

    Nồi cơm điện Zojirushi có tốt không?

    Sở hữu công nghệ IH tiên tiến.

    Công nghệ IH-Induction Heating nghĩa là: công nghệ cảm biến nhiệt, nồi sẽ có được cơ chế cảm ứng từ tương tự như cơ chế sử dụng dòng điện Fuco để làm nóng nồi, xoong chảo ở bếp từ. Từ đó, nồi cơm sẽ được làm nóng một cách trực tiếp cho việc nấu chín cơm mà không cần đến sự trợ giúp của bất cứ mâm nhiệt nào.

    Làm chín hạt gạo một cách đồng nhất và đào thải lượng hơi nước còn thừa ra ngoài thông qua van thoát hơi nước thông minh và phần nắp nồi, cơm sẽ không bao giờ bị cháy, khô cứng hay nát nhão.

    Chất liệu cao cấp, bền bỉ.

    • Vỏ nồi được làm từ nhựa hoặc inox cao cấp chịu được các va đập mạnh, cách điện tốt, bề mặt phủ bóng dễ dàng vệ sinh.
    • Lòng nồi chất liệu bạch kim, luôn có cấu tạo 7 lớpphủ men chống dính Ceramic cao cấp cho sản phẩm khả năng hấp thụ nhiệt, giữ nhiệt cực tốt và đảm bảo an toàn cho sức khỏe người sử dụng.

     

    Thiết kế thông minh với nhiều tiện ích hiện đại.

    Mỗi sản phẩm nồi cơm điện cao tần Zojirushi đều được nhà sản xuất trang bị cho một kiểu dáng sang trọng, có phần đi trước thời đại.

    Hơn nữa, các chi tiết màn hình hiển thị LCD, nắp tháo rời, khay chắn, chế độ vệ sinh tự động, chế độ hẹn giờ nấu, giúp cho thao tác sử dụng, vệ sinh sản phẩm dễ dàng, nhanh chóng hơn rất nhiều.

     

    Đa năng với thực đơn phong phú

    • Thực đơn nấu mà nồi cho phép bạn thực hiện tới 12 thực đơn khác nhau như: nấu cơm gạo cứng, gạo mềm, gạo lứt, làm bánh, hầm, hấp, đồ luộc,…
    • Đặc biệt, những món ăn được nấu từ nồi cơm điện cao tần Zojirushi thơm ngon không kém gì các món được nấu từ các nồi chuyên dụng.

    Siêu tiết kiệm điện

    Công nghệ Inverter trong mỗi nồi còn giúp giảm điện năng tiêu thụ lên tới 50% so với các nồi cơm điện khác. Đây là điều mà mọi khách hàng đã sử dụng sản phẩm đều công nhận trên hóa đơn tiền điện của họ mỗi tháng.

     

    Mức giá nhiều phân khúc

    Zojirushi mong muốn đưa sản phẩm chất lượng cao, an toàn tới nhiều người sử dụng nhất có thể, nên đã cho nồi cơm điện cao tần của hãng có nhiều phân khúc giá cao thấp khác nhau, phù hợp với túi tiền của mỗi người.

     

    Keywords: Hướng dẫn sử dụng nồi cơm điện zojirushi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biến Hóa Món Ăn Ngon Mỗi Ngày Với Nồi Cơm Điện Cao Tần Tiger
  • Một Số Chức Năng Đặc Biệt Của Nồi Cơm Điện Gia Đình
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Nồi Cơm Điện Sharp Ks
  • Cách Sử Dụng Nồi Cơm Điện Sharp Đúng Cách Chi Tiết Từ A – Z
  • Cà Ri Gà (Nồi Cơm Điện)
  • Tổng Hợp Kiến Thức Ăn Dặm Kiểu Nhật 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Ăn Dặm Kiểu Nhật
  • Tất Tần Tật Về Ăn Dặm Kiểu Nhật Mẹ Cần Biết
  • Ăn Dặm Kiểu Nhật Pdf
  • Bỏ Túi 17 Công Thức Ăn Dặm Kiểu Nhật Theo Từng Giai Đoạn Của Trẻ
  • 17 Công Thức Ăn Dặm Kiểu Nhật Theo Từng Giai Đoạn Cho Trẻ
  • 1. Khi nào thì bé bắt đầu ăn dặm?

    Theo khuyến cáo của WHO, thời điểm thích hợp để bé bắt đầu ăn dặm là khi bé đủ 6 tháng. Nhưng có bé sẽ có những dấu hiệu ăn dặm sớm hơn hoặc trễ hơn. Các mẹ có thể quan sát bé qua các dấu hiệu sau:

    • Bé thích thú với bữa ăn của người lớn, nhìn theo và chép miệng, tay chân cử động loạn xạ.
    • Bé nhanh đói, phản xạ bú của bé giảm đi nhưng lại rất thích gặm và mút đồ chơi ngấu nghiến.
    • Bé cứng cổ, có thể giữ đầu thẳng (Đây là dấu hiệu rất quan trọng).
    • Bé có thể tự ngồi tốt hoặc ngồi vững và cần rất ít sự trợ giúp từ mẹ.
    • Có thể tự cầm và đưa đồ vật vào mồm một cách chính xác.
    • Đủ 5 tháng tuổi trở lên.

    Tuyệt đối không cho bé ăn dặm trước 4 tháng tuổi vì sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường ruột và dị ứng cho bé.

    Mẹ nên cẩn trọng đối với các thực phẩm dễ gây dị ứng như: sữa tươi và các sản phẩm từ sữa (sữa chua, phô mai,…), thực phẩm chứa gluten, các loại hạt, cá và thủy hải sản có vỏ, trứng, đậu nành, và các loại bánh mì,…

    2. Bé bắt đầu ăn dặm kiểu Nhật 5-6 tháng nên ăn gì và ăn bao nhiêu?

    Khi xây dựng thực đơn dinh dưỡng cho bé, ngoài việc tránh các thực phẩm dị ứng, mẹ cần lưu ý cân bằng đủ 3 nhóm thực phẩm: Tinh Bột – Vitamin – Chất Đạm (Tiêu chuẩn Vàng – Xanh – Đỏ):

    – Tinh bột (Thực phẩm chính): có trong cơm, bánh mì, các loại mì, các loại khoai, v.v… là nguồn năng lượng chính để bé có thể vận động khỏe mạnh.

    – Vitamin và khoáng chất (Rau, canh, súp): Vitamin có trong rau củ quả giúp tăng cường hệ miễn dịch và tăng sức đề kháng. Khoáng chất có trong các loại rau xanh hay tảo biển, có chức năng giúp xương chắc khỏe.

    – Chất Đạm: có trong thịt, cá, trứng, thực phẩm từ đậu tương, sữa, v.v…

    Các bé ăn dặm kiểu Nhật 5-6 tháng mới tập ăn dặm sẽ được cho ăn 1 thìa/1 bữa/ngày với thực đơn đầu tiên là cháo, tỉ lệ 1:10 (Lượng đong tương đương 1 thìa = 5ml).

    Giai đoạn này bé chưa thể nghiền nát được thức ăn trong miệng nên mẹ nên chế biến thức ăn thật nhuyễn và dễ nuốt. Lúc này thức ăn chỉ nên đặc hơn so với sữa mẹ/SCT một chút để bé làm quen dần.

    Sau khi làm quen với việc ăn dặm rồi có thể tăng dần lên 2 thìa/1 bữa/ngày tùy theo nhu cầu và sự hợp tác của bé.

    Khi bé đã quen với cháo trắng tỉ lệ 1:10, dần dần mẹ sẽ thêm các loại thực phẩm như rau, củ, đậu phụ, cá trắng, v.v….

    Thời gian này mẹ đừng nên quá lo lắng về việc bé ăn quá ít vì lúc này bé vẫn nhận được hầu hết các dinh dưỡng cần thiết từ sữa mẹ/SCT.

    Cần tập trung cho bé làm quen với việc thử nhiều loại thực phẩm và để bé trải nghiệm được nhiều hương vị khác nhau bằng cách chế biến riêng biệt và không trộn lẫn.

    Nếu bé không hứng thú mẹ không nên ép bé ăn. Thay ào đó chỉ cần tiếp tục mời lại món đó vào ngày hôm sau. Hoặc có thể tạm ngưng và thử lại sau 2 đến 3 ngày đến khi bé quan tâm.

    Sau một tháng và dựa theo nhu cầu của bé, mẹ có thể tăng lên 2 bữa/ngày. Lúc này độ thô của thức ăn tương đương với cháo tỉ lệ 1:7.

    3. Ăn dặm kiểu Nhật 5-6 tháng nên cho ăn thời gian nào trong ngày?

    Mẹ nên chọn thời gian ăn dặm cho bé vào buổi sáng để nếu bé có bị dị ứng với thức ăn nào đó thì sẽ dễ dàng xử lý hơn. Thời điểm tốt nhất là tầm 10 giờ sáng.

    – Nguyên tắc thử dị ứng: Trước khi cho bé ăn bất kỳ loại thực phẩm nào mới, mẹ nhớ cho bé làm quen từ ít đến nhiều trong vòng 3 ngày để thử phản ứng dị ứng của bé rồi mới tiếp tục cho ăn với lượng bình thường.

    Lượng thức ăn cho bé lần đầu tương đương với ½ thìa (2,5ml). Nên cho bé thử món mới sau ít nhất 2 ngày vì nếu cơ thể bé phản ứng, dị ứng thì mẹ sẽ biết được do thức ăn nào gây nên.

    4. Có nên nêm gia vị?

    Vị giác của bé lúc này đang ở giai đoạn sơ khai, tất cả đều mới mẻ đối với bé. Nên việc ăn riêng từng loại thức ăn đã đủ cho bé cảm nhận được hương vị tự nhiên của thức ăn. Hơn nữa ăn nhạt sẽ tốt hơn cho thận của bé.

    4.1. Tư thế ăn dặm và cách đút thìa:

    Mẹ cần cho bé ngồi vào ghế ăn dặm ngay khi cho bé tập ăn dặm. Vừa tạo thói quen ăn uống tập trung, vừa tạo nếp ăn, không ăn rong, không vừa chơi vừa ăn, và không TV, ipad khi ăn uống.

    Khi bé có tư thế ngồi chuẩn (hơi nghiêng người về phía sau một chút). Mẹ để thìa chạm vào môi dưới của bé, lúc này bé sẽ có phản xạ đưa thức ăn vào miệng bằng môi trên.

    Trong trường hợp bé không ngậm miệng lại mẹ sử dụng tay còn lại ấn nhẹ cằm dưới của bé để đưa hàm dưới lên để bé ngậm được miệng. Khi thức ăn vào miệng và bé đã ngậm phần thức ăn đó trong miệng, mẹ lập tức rút thìa ra.

    Việc bé chưa nuốt được và đùn thức ăn ra ngoài là chuyện bình thường, lúc này mẹ vét thức ăn lại vào miệng bé lần nữa và cứ thế.

    Mẹ lưu ý không nên đút thìa quá sâu, bé sẽ dễ bị ọe.

    1. Giới thiệu một số thực đơn ăn dặm cho trẻ 5-6 tháng tuổi.
    2. Gợi ý mẹ các dụng cụ cần thiết trước khi chuẩn bị ăn gặm.

    4.2. Khi bé không hợp tác và ngưng ăn dặm:

    Đây là dấu hiệu nhận biết rằng thức ăn mẹ chuẩn bị cho bé có thể loãng quá hoặc thô quá. Thậm chí lúc này vị giác của bé đã phát triển một bậc và bé đã phân biệt được vị của thức ăn và biểu hiện “không thích” một món nào đó và chỉ thích một số món nhất định.

    Lúc này mẹ cứ cho bé ăn món bé thích, có thể lặp lại từ bữa này sang bữa khác với nhiều cách chế biến khác nhau.

    Điều quan trọng nhất trong giai đoạn ăn dặm kiểu Nhật 5-6 tháng là mẹ phải vui vẻ khi cho bé ăn vào tất cả các bữa bé sẽ thấy hào hứng hơn, và quan tâm hơn đến bữa ăn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gợi Ý 5 Món Ăn Dặm Kiểu Nhật Làm Từ Bông Cải Xanh Lạ Miệng Mà Cực Bổ Dưỡng Cho Bé
  • Công Thức Nấu Cải Bó Xôi Cho Bé Ăn Dặm Kiểu Nhật
  • Hướng Dẫn Cách Cho Bé Ăn Dặm Kiểu Nhật Đúng Phương Pháp
  • Ăn Dặm Kiểu Nhật Là Gì? Chia Sẻ Kinh Nghiệm Cho Con Ăn Dặm Kiểu Nhật
  • Thực Đơn Ăn Dặm Với Thịt Gà Cho Bé 7
  • Thưởng Thức Lươn Nấu Trứng Kiến Ở Đồng Tháp Mười

    --- Bài mới hơn ---

  • Không Nên Nấu Trứng Sống Bằng Lò Vi Sóng
  • Cách Hầm Trứng Vịt Lộn Ngải Cứu Giúp Người Gầy Tăng Cân Nhanh, Chữa Mất Ngủ, Đau Đầu
  • Cách Làm Lẩu Trứng Vịt Lộn Thơm Ngon Ngày Trời Se Lạnh
  • Món Lẩu Trứng Vịt Lộn Bổ Dưỡng Cho Ngày Lạnh ” Thế Giới Ẩm Thực
  • Cách Nấu Lẩu Hột Vịt Lộn Chua Cay Đơn Giản
  • Không nấu lươn như cách người đồng bằng vẫn làm, vùng Đồng Tháp Mười đem con lươn nấu với trứng kiến tạo nên một món ngon lạ, mang đến cảm giác thú vị cho người thưởng thức.

    Lươn đồng vào mùa con nào cũng mập tròn, da căng bóng mẩy. Người đồng bằng chế biến lươn với đủ cách và đã đem lại tiếng tăm cho món um, lươn xào lăn, dồi lươn, lươn nướng nồi đất, lẩu lươn… Món nào cũng làm tốn cơm của mấy bà nội trợ, hao rượu của dân chai lọ. Thế nhưng, ở vùng Đồng Tháp Mười, còn một món lạ đó là canh chua lươn trứng kiến.

    Nói về món ăn này, người ta thêu dệt rằng trước đây, cứ vào mùa lũ, lươn cá đầy đồng, chất đạm không thiếu nhưng rau cỏ ngày càng hiếm. Nấu canh chua lươn có vài cọng rau muống đã quý rồi, tìm được ít lá me non dằn cho nồi canh chua ra nét nhưng vẫn còn thiếu. Trong khi loay hoay tìm thêm chất chua bổ sung thì mấy tổ kiến vàng trên mấy cây xoài, gốc mận trong vườn bày ra trước mắt gợi ý cho một món ăn mới ra đời.

    Tìm tổ kiến để nấu canh chua phải chú ý, tổ kiến sau khi kết xong sẽ có lớp màng trắng liên kết các lá với nhau, khi nào lớp màng trắng phủ đều ngoài lá thì bên trong tổ kiến chúa đã đẻ được khá nhiều trứng rồi. Lá cây làm tổ còn tươi mới xanh đậm, lúc này trứng kiến còn mới mọng sữa căng tròn, như vậy trứng mới ngon không lẫn nhiều kiến con đã nở. Mỗi nồi canh chua lươn bốn người ăn dùng hai tổ kiến vàng là dư dả. Tổ trứng kiến vừa thọc mang về để chỗ nắng, kiến không ưa nắng nên trong chốc lát chạy biến chỉ còn để lại đám trứng nhỏ như hạt gạo trắng ngà.

    Lươn lựa con cỡ nửa cườm tay làm sạch. Đợi nước sôi cho nguyên con vào nồi nấu vài dạo, trút rau muống vào, thêm lá me non, nêm mắm muối cho vừa ăn, bắc nồi khỏi bếp. Lựa đám trứng kiến bị giập, bóp nát cho ra sữa rồi cho vào nồi cùng lúc với đám trứng nguyên. Gặp nóng, từng cái trứng se mặt rồi căng phồng lên, nước canh hơi đục màu trắng của sữa từ trứng kiến được bóp nát cũng bắt đầu dậy mùi. Múc muỗng canh nóng hổi có nhúm trứng kiến húp từ từ, những cái trứng nhỏ xíu như hạt gạo lạo xạo trong lưỡi thật thú vị. Trứng vỡ lụp bụp mùi thơm, vị béo bùi, vị chua hăng của trứng kiến hoà với vị chua của lá me non, vị ngọt thịt lươn làm thành một hương vị độc đáo, hoang sơ dân dã, mà vẫn thanh nhã nhẹ nhàng.

    Ăn canh chua lươn trứng kiến phải thong dong thì mới thấy hết hương vị của món ăn, mới thấy sự tài tình khéo léo của người xưa biết tận dụng những gì mà thiên nhiên ban tặng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1️⃣ Trứng Lòng Đào Ngâm Nước Tương: 5 Cách Làm Đơn Giản Kiểu Nhật, Hàn
  • Cách Làm Thịt Kho Trứng Chỉ 30 Phút Cho Bữa Tối Thơm Ngậy Mê Ly
  • Cách Nấu Cháo Trứng Gà Cho Bé Với Hạt Sen Và Giá
  • Cách Làm Canh Hẹ Nấu Trứng Nắm Trong Lòng Bàn Tay
  • Cách Làm Món Trứng Hồng Đào Ngâm Nước Tương Càng Ăn Càng Ghiền
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100