Top 16 # Xem Nhiều Nhất Sở Thích Nấu Ăn Bằng Tiếng Trung / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Leparkspa.com

Văn Mẫu: Viết 1 Đoạn Văn Bằng Tiếng Trung Về Sở Thích / 2023

Bài văn mẫu số 1: Sở thích đọc sách

我有很多爱好,但我最喜欢阅读。书对我来说总是一个好朋友。这是一个很好的方法来提高我的词汇暴露许多新词。通过阅读,我变得更专注,因为它要求我长时间专注于我所读的东西。它也为我打开了知识之门。读书告诉我世界的历史,让我看到人体的结构,或者给我讲一个福尔摩斯的故事。我认为阅读是最有趣的室内活动之一。

Wǒ yǒu hěnduō àihào, dàn wǒ zuì xǐhuān yuèdú. Shū duì wǒ lái shuō zǒng shì yīgè hǎo péngyǒu. Zhè shì yīgè hěn hǎo de fāngfǎ lái tígāo wǒ de cíhuì bàolù xǔduō xīn cí. Tōngguò yuèdú, wǒ biàn dé gèng zhuānzhù, yīnwèi tā yāoqiú wǒ cháng shíjiān zhuānzhù yú wǒ suǒ dú de dōngxī. Tā yě wèi wǒ dǎkāile zhīshì zhī mén. Dúshū gàosù wǒ shìjiè de lìshǐ, ràng wǒ kàn dào réntǐ de jiégòu, huòzhě gěi wǒ jiǎng yīgè fú’ěrmósī de gùshì. Wǒ rènwéi yuèdú shì zuì yǒuqù de shìnèi huódòng zhī yī.

Tôi có khá nhiều sở thích nhưng đọc sách là một trong những việc mà tôi yêu thích nhất. Sách luôn là người bạn thân thiết đồng hành cùng tôi. Đọc sách giúp tôi nâng cao vốn từ vựng bởi nó chứa đựng rất nhiều từ mới. Khi đọc tôi nhận được sự tập trung cao độ bởi nó đòi hỏi tôi phải tập trung và những gì tôi đọc trong thơi gian dài. Đọc sách cũng mở ra rất nhiều tri thức mới như tìm hiểu về lịch sử thế giới, tìm hiểu cấu trúc của cơ thể người hay biết được câu chuyện về Sherlock Holmes. Tôi nghĩ rằng đọc sách là một hoạt động trong nhà thú vị nhất.

Bài văn mẫu số 2: Sở thích xem phim, ăn uống, bơi lội

我喜欢看电影,特别是恐怖片和动作片。当我看这些电影时,我发现自己是一个更强壮的人。还有一个我很喜欢的爱好–和朋友聚在一起聊天。我喜欢泰国菜和中国菜,因为它们既好吃又辣。此外,当我独自一人的时候,我喜欢游泳和读书。

Wǒ xǐhuān kàn diànyǐng, tèbié shì kǒngbù piàn hé dòngzuò piàn. Dāng wǒ kàn zhèxiē diànyǐng shí, wǒ fāxiàn zìjǐ shì yīgè gèng qiángzhuàng de rén. Hái yǒu yīgè wǒ hěn xǐhuān de àihào–hé péngyǒu jù zài yīqǐ liáotiān. Wǒ xǐhuān tàiguó cài hé zhōngguó cài, yīnwèi tāmen jì hào chī yòu là. Cǐwài, dāng wǒ dúzì yīrén de shíhòu, wǒ xǐhuān yóuyǒng hé dúshū.

Tôi thích xem phim, đặc biệt là phim hành động và phim kinh dị. Khi xem những phim thuộc thể loại này tôi cảm thấy mình trở nên mạnh mẽ hơn. Còn một thú vui nữa đó là được tụ tập bạn bè để tán gẫu. Tôi thích nền văn hóa ẩm thực của Thái Lan và Trung Hoa bởi vì tôi cảm thấy những món đó có vị cay và đậm đà. Ngoài ra, tôi còn thích bơi lội và đọc sách khi ở một mình.

Bài văn mẫu số 3: Sở thích nghe nhạc, xem phim và du lịch

我的爱好是听音乐、看电影和旅行。我喜欢各种各样的音乐,尤其是当我充满悲伤时,我喜欢那些能分享我悲伤的歌曲。我也喜欢看一些美国情景喜剧,比如:我是如何遇见你母亲的,从前,萨布丽娜。此外,我喜欢旅游和探索新的地方,有丰富的美食和自然,尤其是在黄昏沿着海滩散步,使我感到舒适和安宁。

Wǒ de àihào shì tīng yīnyuè, kàn diànyǐng hé lǚxíng. Wǒ xǐhuān gè zhǒng gè yàng de yīnyuè, yóuqí shì dāng wǒ chōngmǎn bēishāng shí, wǒ xǐhuān nàxiē néng fēnxiǎng wǒ bēishāng de gēqǔ. Wǒ yě xǐhuān kàn yīxiē měiguó qíngjǐng xǐjù, bǐrú: Wǒ shì rúhé yùjiàn nǐ mǔqīn de, cóngqián, sà bù lì nà. Cǐwài, wǒ xǐhuān lǚyóu hé tànsuǒ xīn dì dìfāng, yǒu fēngfù dì měishí hé zìrán, yóuqí shì zài huánghūn yánzhe hǎitān sànbù, shǐ wǒ gǎndào shūshì hé ānníng.

Sở thích của tôi là nghe nhạc, xem phim và đi du lịch. Tôi thích nghe nhiều thể loại âm nhạc; đặc biệt những khi buồn tôi thường nghe những bài hát buồn. Tôi còn thích xem những bộ phim sitcom của Mỹ như How I met your mother, Once upon a time, Sabrina… Ngoài ra tôi còn thích du ngoạn, khám phá những vùng đất với thiên nhiên và ẩm thực phong phú, đặc biệt tôi thích tản bộ dọc theo đường biển vào buổi chiều, nó làm tôi cảm thấy thoải mái và bình yên.

Bài văn mẫu số 4: Sở thích thể thao

我的业余爱好是踢足球。做完作业后,我通常会把很多空闲时间花在踢足球上。我从小就对踢足球很感兴趣,5岁时就开始学着踢得好。我6岁的时候上过一个班。我父亲告诉我的班主任我对足球的爱好。我的老师告诉他学校每天都有体育活动设施,这样他就可以接纳他的孩子了。现在,我真的很喜欢踢足球,我参加了校际比赛。

Wǒ de yèyú àihào shì tī zúqiú. Zuò wán zuòyè hòu, wǒ tōngcháng huì bǎ hěnduō kòngxián shíjiān huā zài tī zúqiú shàng. Wǒ cóngxiǎo jiù duì tī zúqiú hěn gǎn xìngqù,5 suì shí jiù kāishǐ xuézhe tī dé hǎo. Wǒ 6 suì de shíhòu shàngguò yīgè bān. Wǒ fùqīn gàosù wǒ de bānzhǔrèn wǒ duì zúqiú de àihào. Wǒ de lǎoshī gàosù tā xuéxiào měitiān dū yǒu tǐyù huódòng shèshī, zhèyàng tā jiù kěyǐ jiēnà tā de háizile. Xiànzài, wǒ zhēn de hěn xǐhuān tī zúqiú, wǒ cānjiāle xiào jì bǐsài.

Sở thích của tôi là chơi đá bóng vào thời gian rảnh. Sau khi làm xong bài tập về nhà, tôi hay dùng thời gian rảnh để chơi đá bóng. Tôi đã rất hứng thú với việc chơi bóng từ hồi còn rất nhỏ và tôi bắt đầu học cách chơi bóng tử tế khi tôi 5 tuổi. Tôi đi học khi tôi 5 tuổi. Cha tôi nói với thầy giáo về sở thích bóng đá của tôi. Thầy tôi bảo rằng có 1 trung tâm thể thao nhỏ mở cửa hàng ngày ở trường vì vậy cha có thể cho con trai mình tham gia. Giờ đây, tôi thật sự thích chơi bóng đá và tham gia vào các cuộc thi liên trường.

Bài văn mẫu số 5: Sở thích sưu tập sách

我的业余爱好是收集书籍。每当我需要一些书的时候,我都会收集书。我收集了很多种类的书,比如我在学校学的爱情故事书或教科书,你知道,数学、历史、地理、生物学,还有关于自然的书。我在我家附近的书店和其他一些商店买书。我也从朋友那里得到书。我收集书是因为我想从书中学习。它们帮助我扩大知识面。在未来,我会努力扩大收藏范围。我会开一家自己的书店。

Wǒ de yèyú àihào shì shōují shūjí. Měi dāng wǒ xūyào yīxiē shū de shíhòu, wǒ dūhuì shōují shū. Wǒ shōujíle hěnduō zhǒnglèi de shū, bǐrú wǒ zài xuéxiào xué de àiqíng gùshì shū huò jiàokēshū, nǐ zhīdào, shùxué, lìshǐ, dìlǐ, shēngwù xué, hái yǒu guānyú zìrán de shū. Wǒ zài wǒjiā fùjìn de shūdiàn hé qítā yīxiē shāngdiàn mǎishū. Wǒ yě cóng péngyǒu nàlǐ dédào shū. Wǒ shōují shū shì yīnwèi wǒ xiǎng cóng shū zhōng xuéxí. Tāmen bāngzhù wǒ kuòdà zhīshì miàn. Zài wèilái, wǒ huì nǔlì kuòdà shōucáng fànwéi. Wǒ huì kāi yījiā zìjǐ de shūdiàn.

Sở thích của tôi là sưu tầm sách. Tôi sưu tầm sách bất cứ khi nào tôi cần nhiều sách hơn. Tôi sưu tầm nhiều loại sách như một cuốn truyện hay sách giáo khoa mà tôi đang học ở trường, bạn biết đấy, Toán, Lịch sử, Địa lý, Sinh học: và sách về thiên nhiên. Tôi mua sách từ một hiệu sách gần nhà tôi và một số cửa hàng khác. Tôi cũng nhận được sách từ bạn bè của tôi. Tôi sưu tầm sách vì tôi muốn học từ sách. Chúng giúp tôi mở rộng kiến thức của mình. Trong tương lai, tôi cố gắng làm cho bộ sưu tập của mình lớn hơn. Tôi sẽ mở một cửa hàng sách của riêng mình.

Bài văn mẫu số 6: Sở thích sưu tập son

我喜欢收集彩色的唇膏。在我看来,口红对于女性来说是非常必要和重要的。它使它们在公共场合变得更加美丽和迷人。想象一下你遇到了两个女人!一个女人化妆,另一个不化妆。我相信你会对化妆的那个印象深刻。口红有许多不同的颜色,如红色、粉红色、橙色、深红色、猩红等。每种颜色都有自己的美。他们在一起,形成了一片绚丽的色彩。如今,女性不仅在化妆品店购买唇膏,而且还自己制作唇膏,这就是所谓的”手工唇膏”。使用手工唇膏是非常安全的。你不必担心它是否有毒。但是你必须花时间去完成它。我整天都在工作,所以我没有空闲时间自己做,虽然我很喜欢自己做口红。我经常去名牌商店买口红。用彩色的唇膏让你的生活变得更加美好!

Wǒ xǐhuān shōují cǎisè de chúngāo. Zài wǒ kàn lái, kǒuhóng duìyú nǚxìng lái shuō shì fēicháng bìyào hé zhòngyào de. Tā shǐ tāmen zài gōnggòng chǎnghé biàn dé gèngjiā měilì hé mírén. Xiǎngxiàng yīxià nǐ yù dàole liǎng gè nǚrén! Yīgè nǚrén huàzhuāng, lìng yīgè bù huàzhuāng. Wǒ xiāngxìn nǐ huì duì huàzhuāng dì nàgè yìnxiàng shēnkè. Kǒuhóng yǒu xǔduō bùtóng de yánsè, rú hóngsè, fěnhóngsè, chéngsè, shēn hóng sè, xīnghóng děng. Měi zhǒng yánsè dōu yǒu zìjǐ dì měi. Tāmen zài yīqǐ, xíngchéngle yīpiàn xuànlì de sècǎi. Rújīn, nǚxìng bùjǐn zài huàzhuāngpǐn diàn gòumǎi chúngāo, érqiě hái zìjǐ zhìzuò chúngāo, zhè jiùshì suǒwèi de “shǒugōng chúngāo”. Shǐyòng shǒugōng chúngāo shì fēicháng ānquán de. Nǐ bùbì dānxīn tā shìfǒu yǒudú. Dànshì nǐ bìxū huā shíjiān qù wánchéng tā. Wǒ zhěng tiān dū zài gōngzuò, suǒyǐ wǒ méiyǒu kòngxián shíjiān zìjǐ zuò, suīrán wǒ hěn xǐhuān zìjǐ zuò kǒuhóng. Wǒ jīngcháng qù míngpái shāngdiàn mǎi kǒuhóng. Yòng cǎisè de chúngāo ràng nǐ de shēnghuó biàn dé gèngjiā měihǎo!

Sakubun Tiếng Nhật Về Sở Thích / 2023

Trong chuyên mục luyện viết Sakubun kỳ này, Tự học online xin phép giới thiệu tới các bạn mẫu bài tham khảo cùng những chú ý khi luyện viết sakubun tiếng nhật về sở thích. Mời các bạn cùng theo dõi!

Sakubun tiếng nhật về sở thích

数枚の 紙をテーブルに 広げ、シャーペンを 手にし 私は 無数の 線を描き 始めた。 Suumai no kami wo teeburu ni hiroge, shaapen wo te ni shi watashi wa musuu no sen wo kaki hajimeta. Trải rộng giấy ra mặt bàn, cầm bút chì kim trong tay, tôi bắt đầu vẽ hết nét này tới nét khác.

友達がテーブルにあったフォルダーから 私が描いた 絵を 取り 出した。 Tomodachi ga teeburu ni atta forudaa kara watashi ga kaita e wo toridashita. Đứa bạn cùng lớp lấy ra những bức tranh tôi vẽ từ trong tập tài liệu đặt trên bàn.

それを 見たときつい 笑い 出してしまった。そう 私は 絵を描くことが 好き。 Sore wo mita toki tsui warai dashite shimatta. Sou watashi wa e wo kaku koto ga suki. Tôi bật cười khi nhìn thấy cảnh đó. Đúng vậy, tôi rất thích vẽ tranh.

でも漫 画を描くことが 一番好きでよくテレビアニメのキャラクターをまねして描いていた。 Demo manga wo kaku koto ga ichiban sukide yoku terebi anime no kyarakutaa wo mane shite kaite ita. Tuy vậy, tôi thích nhất là vẽ manga và thường bắt chước vẽ theo những nhân vật anime trên ti vi.

でも 私の 友達はほとんどアニメオタクだからよく 細かいところを 注意される。 Demo watashi no tomodachi wa hotondo anime otaku dakara yoku komakai tokoro wo chuuisareru. Thế nhưng bạn bè tôi hầu hết đều là fan cứng của anime nên tôi hay bị tụi nó lưu ý những đặc điểm nhỏ.

何で 絵を描くことが 好きなのか 自分の描く 絵が 好きだから。 Nande e wo kaku koto ga sukina no ka jibun no kaku e ga suki dakara. Lý do tại sao tôi lại thích vẽ tranh chính là bởi tôi cảm thấy quí trọng những bức tranh mình vẽ ra.

でも漫 画やアニメから 絵を 写したではなく、 自分のオリジナルのキャラクターが描くのも 好きで、よく 授業中にしょっちゅう 落書きをした。 Demo manga ya anime kara e wo utsushitade wa naku, jibun no orijinaru no kyarakutaa ga kaku no mo sukide, yoku jugyou-chuu ni shotchuu rakugaki wo shita. Tuy vậy, tôi không chỉ sao chép tranh từ manga và anime mà tôi còn thích tự vẽ nên những nhân vật của riêng mình, cả trong giờ học tôi cũng hay vẽ vời vô thức.

いつか 私の憧れている漫 画家のように 自分の 物語を描き 世界中の 人から 読んでもらいたい。 Itsuka watashi no akogarete iru mangaka no you ni jibun no monogatari wo kaki sekaijuu no hito kara yonde moraitai. Một ngày nào đó, giống như họa sĩ vẽ manga mà tôi hâm mộ, tôi sẽ vẽ nên câu chuyện của riêng mình và tôi muốn những độc giả trên thế giới sẽ đọc nó.

幼いころよく 親や 友達にほめられて、そのせいで 何度も 何度も 絵を描き 続た。 Osanai koro yoku oya ya tomodachi ni home rarete, sono sei de nandomonandomo e wo kaki zokuta. Khi còn nhỏ, tôi vẫn thường được ba mẹ và bạn bè khen ngợi, chính vì lẽ đó mà tôi đã không ngừng, không ngừng vẽ tranh.

気がつけば 自分の 作品が 小冊子やカフェテリアの掲 示板に載せられ、プロジェクトの 時なんか 絵は 全部任せられるようになりました。 Kigatsukeba jibun no sakuhin ga shousasshi ya kafeteria no keijiban ni nose rare, purojekuto no toki nanka e wa zenbu makase rareru you ni narimashita. Tới khi nhận ra, thì những tác phẩm của tôi đã được đăng lên tờ rơi, hay dán trên bảng thông báo của nhà ăn, cả khi làm đề tài gì đó tôi cũng được giao cho việc vẽ tranh.

人はイライラしているときや 退屈なときに 好きなことをやると 今までのいやなことが 忘れてしまって 楽しい 時間を 過ごす。 Hito wa iraira shite iru toki ya taikutsuna toki ni sukina koto wo yaru to ima made no iyana koto ga wasurete shimatte tanoshii jikan wo sugosu. Những khi con người cảm thấy bực dọc, những khi con người cảm thấy chán nản, nếu họ được làm điều bản thân yêu thích, chắc chắn sẽ có thể quên đi hết những điều không hay mà vui vẻ tận hưởng thời gian.

そんな 単純なことだけど 私はそれでも 好きなのだ。 Sonna tanjun na koto dakedo watashi wa sore demo sukina no da. Dù đó là điều hết sức giản dị thôi thế nhưng tôi lại vô cùng yêu thích nó.

Chú ý khi viết sakubun tiếng nhật về sở thích

Phần mở: Có thể mở bài bằng cách vào đề trực tiếp, sử dụng mẫu câu: 私の趣 味 は…です。(Watashi no shumi wa … desu – Sở thích của tôi là …). Đây là cách cơ bản nhất. Ngoài ra, các bạn có thể mở bài gián tiếp giống như bài văn mẫu ở trên. Bài văn trên sử dụng cách viết dẫn dắt, đề cập tới những sự việc bên ngoài trước rồi mới vào vấn đề chính là sở thích.

Phần thân:

Nêu lý do bạn có sở thích đó? Sử dụng mẫu câu: なぜなら, なんで 好 きなのか v…v…

Những tác động tích cực của sở thích đó đối với cuộc sống và suy nghĩ của bạn? Hoặc những thành tựu đạt được khi bạn duy trì sở thích đó. Ví dụ: Sở thích chơi thể thao giúp cải thiện tâm trạng, thể chất. Vẽ ra được những bức tảnh đẹp khi bạn có sở thích vẽ tranh v…v…

Phần kết: Nêu những dự định, mục tiêu bạn muốn thực hiện đối với sở thích. Ví dụ: bạn có sở thích vẽ tranh, bạn muốn rèn luyện thêm kỹ năng để trở thành họa sĩ.

Nêu tác dụng đem lại của sở thích. Suy nghĩ, cảm nhận của bản thân.

Hướng Dẫn Miêu Tả Sở Thích Nấu Ăn Bằng Tiếng Anh Học Tiếng Anh Văn Phòng Cùng Geo / 2023

Mì gói là một món ăn vô cùng quen thuộc và tiện lợi, được nhiều người ưa thích. Nhưng bạn đã thực sự biết nấu mì gói đúng cách!? Trong bài viết này, AROMA sẽ đem đến cho bạn tài liệu hướng dẫn nấu ăn bằng tiếng Anh mà cụ thể là với món mì gói. Vừa học tiếng Anh vừa áp dụng kiến thức vào cuộc sống, quả rất thú vị phải không nào!

Hướng dẫn miêu tả sở thích nấu ăn bằng tiếng anh

The right way to cook instant noodles without harming our health (Cách nấu mì gói đúng cách mà không làm hại sức khỏe của chúng ta).

– We normally cook instant noodles by putting the noodles into a pot of boiled water or a bowl of hot water, throw in the soup powder and wait for at least 2 minutes (Chúng ta thường nấu mì gói bằng cách bỏ mì vào một nồi nước sôi hay một tô nước nóng rồi bỏ gói bột súp vào và chờ trong khoảng ít nhất là 2 phút).

– Maybe you don’t know that this is the wrong method of cooking the instant noodles (Có thể bạn không biết rằng đấy là phương pháp nấu mì sai).

– By doing this, when we actually boil the ingredients in the soup powder, it will change the molecular structures of the MSG causing it to be toxic (Bằng cách này, thực tế là khi chúng ta đun sôi các thành phần trong gói bột súp, điều này sẽ làm thay đổi các cấu trúc phân tử của bột ngọt sản sinh ra độc tố).

– One more thing you may not realized is that the noodles are coated with wax and it will take around 4 to 5 days for the body to excrete the wax after you have taken the noodles (Một điều nữa mà bạn có thể chưa nhận biết được, đó là sợi mì được bao bọc bởi một lớp sáp, sau khi ăn vào thì phải mất từ 4 đến 5 ngày cơ thể mới bài tiết ra được).

– So the question is: How to cook the correct instant noodles? Which is both delicious and healthy (Vậy nên câu hỏi được đặt ra là: làm sao để nấu mì đúng cách, vừa ngon và vừa lành mạnh). And here is the answer (Và đây là câu trả lời):

The noodles are boiled in a pot with water (Mì được luộc trong một nồi nước sôi).

When the noodles are cooked, take out the noodles, and throw away the water which contains wax (Khi mì chín, vớt mì ra và đổ bỏ nước đi, nước này còn chứa sáp).

Boil another pot of water, wait until the water is boiled completely, put the noodles into the hot boiling water and then shut the fire (Nấu một nồi nước khác, đợi nước sôi thì bỏ mì vào, sau đó mới tắt lửa).

When the fire is off, and while the water is very hot, put the soup powder into the water, to make the bowl of healthy noodles (Khi đã tắt lửa, bỏ bột súp vào nước còn đang nóng hổi để có được một tô mì lành mạnh).

However, if you need dry noodles, take out the noodles, add the soup powder and toss it to get dry noodles (Tuy nhiên, nếu muốn ăn mì khô thì vớt mì ra và trộn với bột súp).

Cách Viết Về Sở Thích Bằng Tiếng Anh (Có Bài Viết Mẫu) / 2023

I like/love/enjoy/adore/fancy + Noun/Ving (về sở thích)

Ex: I like listening to music.

(Tôi thích nghe nhạc)

Ex: My hobby is walking with my parents.

(Sở thích của tôi là đi bộ cùng bố mẹ)

I’m interested in + Noun/Ving…

Ex: I’m interested in reading books.

(Tôi thích đọc sách)

Ex: I’m keen on cooking on weekends.

(Tôi thích nấu ăn vào cuối tuần)

Ex: I’m into travelling.

(Tôi thích đi du lịch)

Ex: I’m crazy about romantic film.

(Tôi phát cuồng vì phim tình cảm)

I’m a big fan of + Noun/Ving…: người hâm mộ lớn của…

Ex: I’m a big fan of comic story.

(Tôi là một người haamm mộ lớn của truyện tranh)

In my free time I + (sở thích)

Ex: In my free time I always chat with my friend.

(Vào lúc rảnh rỗi tôi thường tán gẫu cùng bạn của mình)

Because I can learn about many things in…, it makes me feel relaxed

Ex: Because I can learn about many things in reading books, it makes me feel relaxed.

(Vì tôi có thể học nhiều thứ khi đọc sách, nó khiến tôi cảm thấy thư giãn)

Ex: I spend many hours on playing chess.

(Tôi dành nhiều giờ để chơi cờ)

I would never stop + (sở thích)

Ex: I would never stop dancing.

(Tôi sẽ không bao giờ dừng nhảy)

I’m a member of + môn thể thao: Tôi là một thành viên của…

Ex: I’m a member of yoga.

(Tôi là một thành viên của môn yoga)

I have good taste in…: Tôi có thẩm mỹ về…

Ex: I have good taste in music.

(Tôi có thẩm mỹ tốt về âm nhạc)

I feel completely relaxed when + Ving: Tôi thực sự cảm thấy thoải mái khi…

Ex: I feel completely relaxed when listening to R&B music.

(Tôi cảm thấy thoải mái khi nghe nhạc R&B)

I’m mad about: Tôi thích điên cuồng

Ex: I’m mad about tennis.

(Tôi điên cuồng về tennis)

I have passion for…: Tôi có niềm đam mê với…

Ex: I have passion for music.

(Tôi có niềm đam mê với âm nhạc)

… is one of my joys: … là một trong những niềm đam mê của tôi

Ex: Cooking is one of my joys.

(Nấu ăn là một trong những niềm đam mê của tôi)

Sở thích đọc sách

In my daily life, I have some hobbies such as travelling, cooking, listening to music and so on. However, I enjoy reading book most. To me, books are always a good friend. Firstly, reading books makes me feel relaxed after many long stressful hours at school. I really like comic books because they contain a lot of colorful and interesting images that keep my spirit relax. Secondly, reading books is a good way to improve my vocabulary and grammar. For example, reading books tells me about the world’s history, let me see the structure of the human body, or bring me a story of Harry Potter. In conclusion, I think reading is one of the most interesting indoors activities.

Dịch:

Trong cuộc sống hàng ngày, tôi có nhiều sở thích như đi du lịch, nấu ăn, nghe nhạc và rất nhiều. Tuy nhiên, tôi thích đọc sách nhất. Đối với tôi, sách luôn là người bạn tốt. Đầu tiên, đọc sách làm cho tôi cảm thấy thư giãn sau nhiều giờ học căng thẳng ở trường. Tôi thực sự thích truyện tranh bởi vì nó chứa đựng rất hình ảnh đầy màu sắc và thú vị cái mà giữ tinh thần của tôi được thư giãn. Thứ hai, đọc sách là một cách tốt để cải thiện từ vựng và ngữ pháp. Chẳng hạn, đọc sách cho tôi biết về lịch sử thế giới, tìm hiểu cấu trúc của cơ thể người hay biết được câu chuyện về Harry Potter. Tóm lại, tôi nghĩ rằng đọc sách là một hoạt động trong nhà thú vị nhất.

Sở thích xem phim

Movies is always a big part of my life. I am really fond of watching movies, specially romantic movies. In my free time, I usually spend from 2 hours to many hours to watch them. By going to the movies, I can bring excitement into my lives, express our emotions and imagine myself as someone else. Besides, I enjoy watching movies because it makes me reduce stress in my daily life. I forgot everything and intergrated into the movies. For examples, I can cry when watching sad movies or laugh when watching funny ones.

On the other hand, watching movies helps me learn many things. I begin watching subtitle films from a lot of English speaking movies. Then, I studied many English vocabularies and I had a good understanding of English grammar. Moreover, it provides lots of benefits because it improves my knowledges as well gives information maintain my life style. In conclusion, I think watching movies is one of the most interesting indoors activities.

Sở thích du lịch

Travelling is one of my favorite hobbies. I love travelling with my parents and friends. It helps me to get away the daily rush of life. Besides, there are so many reasons to like travelling. Firstly, I like finding out eating and drinking everywhere. For examples, I am interested in French’s food where has hazelnut macarons. Colorful, pilowy and delicately flavored, macarons are perhaps one of the most famous and treasured French desserts.

Secondly, I will meet new people when travelling. It is a great feeling when I realize that I have new friend across the globe. By interacting with them, I can come to know about their historical sites and new cultures. In conclusion, I’m a big fan of travelling and I make plan to travel as many places as I can whenever I am free.

What do you like doing? (Bạn thích làm việc gì?)

What sort of hobbies do you have? (Bạn có sở thích gì?)

What are your hobbies? (Sở thích của bạn là gì?)

What do you do for fun? (Cậu giải trí bằng cách nào?)

What do you get up to in your free time? (Bạn thường làm gì vào thời gian rảnh rỗi của mình?)

What are you interested in? (Bạn thích cái gì?)

What are you into? (Niềm say mê của bạn là gì?)

You have good taste in …, don’t you? (Sở thích của bạn là…, phải không?)

Do you like going…? (Bạn có thích đi trượt tuyết không?)

What do you get up to in your free time? (Bạn thường dậy để làm gì trong thời gian rảnh rỗi?)

How much time do you spend on your hobbies? How much time would be too much? (Bạn dành bao nhiêu thời gian vào sở thích của bạn?)

Playing + môn thể thao

(football, chess, tennis, volleyball,…)

I feel completely relaxed when playing football.

(Tôi thực sự cảm thấy thoải mái khi chơi đá bóng)