Bài Viết Về Sở Thích Nấu Ăn Bằng Tiếng Anh Hay

--- Bài mới hơn ---

  • 200 Nguyên Liệu Nấu Ăn Bằng Tiếng Anh
  • Mơ Thấy Nấu Ăn Đánh Lô Đề Con Gì? Điềm Báo Là Gì?
  • 300+ Đồ Chơi Nấu Ăn Nhà Bếp Cho Bé Đẹp Hàng Nhập Khẩu
  • Món Ngon Cho Bé 2 Tuổi Biếng Ăn
  • Thực Đơn Dinh Dưỡng Nhiều Món Ngon Cho Bé 2 Tuổi Ăn Mãi Không Chán
  • Title: Hobby is a part of life

    I have many hobbies. I like to travel and to read. But my favourite hobby is cooking. Let me tell you why! First, I will tell you a little bit about why I started cooking. Secondly, I will give you some information about what I like to cook. Thirdly, I will say how I use youtube for cooking.

    When I started cooking I was 10 years old. My mother wanted me to become a chef. She always believed that girls had to make different types of food, because one day they would get married. In my country it is not usual that a girl can’t cook. I feel lucky that I can cook a lot of food. Now when I am cooking some food that my children and my husband like, I become happy and I am proud of my mother and myself.

    In the beginning I cooked easy things. For example, I cooked eggs, but gradually I got better at making different and more difficult food. I can cook Afghan Qabili. Qabili is Afghanistans most popular dish. Qabili is made with rice, meat, carrots and raisins. I can also cook Manto, different Kebabs and a lot of other things. I like best to make food in the weekends, because making special food takes time and I often have good time when I am free in the weekends. When I was in Afghanistan most often I followed my mother and I helped her when she cooked a type of food. But now I cook alone. I think cooking is boring for someone, but for me it is interesting because it is my hobby to cook. I also like to cook food from other countries. I thank my mother, because she learned me how to cook.

    When I make a new kind of food I find information online and on youtube. When I go on youtube I get a lot of information, because on youtube you can find and see how you can cook many types of food. When I want to cook a new type of food I find some information about what tastes good with that food and what things I need to make that food. It is also interesting for me to go on youtube and see different food from other countries and how we can cook it.

    So now you know what my favourite hobby is. I think cooking is a good activity, because when I cook food it makes me busy and I am never bored. When you cook different food you can get a lot of information from youtube. You can also find out what is healthy with this food. Cook healthy to be healthy!

    Bài dịch: Sở thích là một phần của cuộc sống

    Khi tôi bắt đầu nấu ăn, tôi lên 10 tuổi. Mẹ tôi muốn tôi trở thành một đầu bếp. Bà luôn tin rằng các cô gái phải biết làm những món ăn khác nhau, bởi vì một ngày nào đó họ sẽ lập gia đình. Ở đất nước tôi, một cô gái không biết nấu ăn thì thật không bình thường. Tôi cảm thấy may mắn vì tôi có thể nấu rất nhiều món ăn. Bây giờ khi tôi đang nấu một số món ăn mà con và chồng tôi thích, tôi cảm thấy hạnh phúc và tôi tự hào về mẹ và bản thân mình.

    Ban đầu tôi nấu những thứ đơn giản. Ví dụ, tôi nấu các món, nhưng dần dần tôi đã nấu ngon hơn với những món ăn khác và phức tạp hơn. Tôi có thể nấu món Qabili của Afghanistan. Qabili là món ăn phổ biến nhất của người Afghanistan. Qabili được làm bằng gạo, thịt, cà rốt và nho khô. Tôi cũng có thể nấu Manto, các loại Kebabs khác nhau và rất nhiều thứ khác. Tôi thích nhất là nấu ăn vào cuối tuần, bởi vì nấu ăn đặc biệt cần có thời gian và tôi thường có thời gian rảnh rỗi vào cuối tuần. Khi tôi ở Afghanistan, tôi thường theo mẹ và tôi giúp bà khi bà nấu ăn. Nhưng bây giờ tôi nấu một mình. Tôi nghĩ rằng nấu ăn nhàm chán với một số người, nhưng đối với tôi nó thú vị bởi nó là sở thích của tôi để nấu ăn. Tôi cũng thích nấu các món ăn từ các nước khác. Tôi biết ơn mẹ, vì bà đã dạy tôi cách nấu ăn.

    Khi tôi làm một món ăn mới, tôi tìm kiếm các thông tin trực tuyến và trên youtube. Khi tôi lên youtube tôi nhận được rất nhiều thông tin, bởi vì trên youtube bạn có thể tìm và xem cách bạn có thể nấu nhiều loại thức ăn. Khi tôi muốn nấu một món ăn mới, tôi tìm kiếm một số thông tin về những gì có vị ngon với thức ăn đó và những thứ tôi cần để làm món ăn đó. Nó cũng rất thú vị để tôi tiếp tục tìm kiếm trên youtube và ngắm các món ăn khác nhau từ các nước khác và biết cách chúng ta có thể nấu nó.

    Vì vậy, bây giờ bạn biết sở thích của tôi là gì. Tôi nghĩ nấu ăn là một hoạt động tốt, vì khi tôi nấu món ăn, nó khiến tôi bận rộn và tôi không bao giờ cảm thấy nhàm chán. Khi bạn nấu các món ăn khác nhau, bạn có thể nhận được rất nhiều thông tin từ youtube. Bạn cũng có thể tìm hiểu những gì tốt cho sức khỏe với thực phẩm này. Nấu ăn tốt để được khỏe mạnh!

    --- Bài cũ hơn ---

  • “nấu Ăn Bằng Cả Trái Tim”
  • Review Sách Nấu Ăn Bằng Cả Trái Tim (Bìa Mềm)
  • Nấu Ăn Bằng Nồi Chiên Không Dầu Có Ưu Điểm Gì?
  • Nấu Ăn Bằng Nồi Chiên Không Dầu Có Thực Sự Tốt Cho Sức Khỏe?
  • 7 Món Ngon Đến Bất Ngờ Làm Từ Lò Vi Sóng Cực Đơn Giản
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Thói Quen Ăn Uống

    --- Bài mới hơn ---

  • Nấu Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bánh Chưng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bữa Tối Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bữa Cơm Tối Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bữa Ăn Tối Trong Tiếng Tiếng Anh
  • 4.8

    (95%)

    28

    votes

    “Trời đánh tránh miếng ăn” 

    “Học ăn học nói học gói học mở”

    1, Từ vựng tiếng Anh về thói quen ăn uống

    Các bữa ăn (meals) trong ngày

    • Breakfast:

      bữa sáng

    • Lunch:

      bữa trưa

    • Dinner:

      bữa tối

    • Brunch:

      bữa giữa sáng và trưa 

    • Supper:

      bữa ăn nhẹ trước khi đi ngủ

    • Snack:

      bữa ăn phụ, ăn vặt

    Một số loại đồ ăn thường thấy

    • Junk food

      : đồ ăn vặt

    • Fast food

      : thức ăn nhanh, mang đi như KFC, McDonald, khoai tây chiên, xúc xích, lạp sườn,…

    • Processed foods:

      thức ăn đã chế biến sẵn

    • Ready meals or take-aways

      : thức ăn mang đi đã làm sẵn

    • Home-cooked meal

      : bữa cơm nhà

    • Organic food:

      thực phẩm hữu cơ như: thịt, cá

    • Fresh produce

      : những sản phẩm tươi sạch như rau, củ, quả

    • Traditional cuisine

      : món ăn truyền thống

    • International cuisin

      e: món ăn quốc tế

    • Vegetarian food:

      món chay

    • Speciality

      : đặc sản

    Một số món ăn quen thuộc

    • Appetizer:

      Món khai vị

    • Main course

      : Món chính

    • Dessert

      : Món tráng miệng

    • Meat:

      Thịt

    • Pork

      : Thịt lợn

    • Beef

      : Thịt bò

    • Chicken

      : Thịt gà

    • Bacon

      : Thịt xông khói

    • Fish

      : Cá

    • Noodles

      : Mỳ ống

    • Soup

      : Canh, cháo

    • Rice

      : Cơm

    • Salad

      : Rau trộn

    • Cheese

      : Pho mát

    • Beer

      : Bia

    • Wine

      : Rượu

    • Coffee

      : Cà phê

    • Tea:

      Trà

    • Water

      : Nước lọc

    • Fruit juice

      : Nước hoa quả

    • Fruit smoothies

      : Sinh tố hoa quả

    • Hot chocolate:

      Cacao nóng

    • Soda

      : Nước ngọt có ga

    • Still water

      : Nước không ga

    • Milk

      : Sữa

    • Squash

      : Nước ép hoa quả

    • Orange juice

      : Nước cam

    • Bread: Bánh mì

    Từ vựng tiếng Anh miêu tả đồ ăn 

    Nhắc đến từ vựng tiếng Anh về thói quen ăn uống, chắc chắn không thể thiếu những lời bình phẩm, khen chê về các món ăn rồi. Làm thế nào để nhận xét về 1 món ăn, dưới đấy là những tính từ giúp bạn làm điều đó. 

    • Sweet

      : ngọt, có mùi thơm, như mật ong

    • Sickly:

      tanh (mùi)

    • Sour

      : chua, ôi, thiu

    • Salty

      : có muối, mặn

    • Delicious

      : thơm tho, ngon miệng

    • Tasty

      : ngon, đầy hương vị

    • Bland

      : nhạt nhẽo

    • Poor:

      chất lượng kém

    • Horrible

      : khó chịu (mùi)

    • Spicy

      : cay, có gia vị

    • Hot

      : nóng, cay nồng

    Vật dụng khi ăn uống

    • Fork:

      nĩa

    • Spoon

      : muỗng

    • Knife:

      dao

    • Ladle

      : thìa múc canh

    • Bowl

      : tô

    • Plate

      : đĩa

    • Chopsticks

      : đũa

    • Teapot:

      ấm trà

    • Cup

      : cái tách uống trà

    • Glass:

      cái ly

    • Straw

      : ống hút

    • Napkin:

      khăn ăn

    • Tablecloth

      : khăn trải bàn

    Một số từ vựng tiếng Anh về thói quen ăn uống 

    • Obesity

      : sự béo phì

    • Healthy appetite:

      khả năng ăn uống tốt

    • Food poisoning:

      ngộ độc thực phẩm

    • Allergy:

      sự dị ứng

    • To be allergic to something

      : bị dị ứng với cái gì

    • To be overweight

      : quá cân

    • To be underweight

      : thiếu cân

    • To eat like a bird

      : ăn ít

    • To eat like a horse:

      ăn nhiều

    • To go out for dinner/lunch/…

      : ra ngoài ăn tối/ trưa/…

    • To go on a diet

      : ăn uống theo chế độ

    • To eat on moderation

      : ăn uống điều độ

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

     

    4, Ứng dụng từ vựng tiếng Anh về thói quen ăn uống vào đoạn văn

    Dịch:

    Có thể thấy rõ ràng rằng nền ẩm thực Việt Nam rất độc đáo với nhiều đặc sản và đồ ăn đa dạng. Thông thường, hầu hết mọi người sẽ ăn 3 bữa chính mỗi ngày: sáng, trưa và tối. Mỗi khi chọn nguyên liệu, người Việt Nam thiên về những nguyên liệu tươi mới, các loại hành lá, rau khác nhau với ít dầu mỡ trong các món ăn. Ngoài ra, những gia vị khác nhau như nước mắm, mắm tôm, xì dầu được thêm nếm vào đề gia tăng hương vị đậm đà của món ăn. Ở Việt Nam, không có một quy trình bắt buộc cho một bữa ăn như các bước khai vị, bữa chính, tráng miệng. Thay vào đó, một bữa ăn bao gồm nhiều món như cơm, súp, món xào hoặc rau luộc và món chính sẽ là thịt, cá, trứng hoặc đậu phụ. 

     

     

     

     

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạp Dề Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đầu Bếp Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Du Học Nghề Nấu Ăn Tại Hàn Quốc – Cơ Hội Vàng Để Thành Công
  • Du Học Nghề: Kiếm Việc Xuyên Quốc Gia
  • Tổng Hợp 5 Phim Và Tv Series Ẩm Thực “chảy Nước Miếng” Trên Netflix Mà Bạn Chẳng Thể Bỏ Qua
  • Nấu Ăn Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Ngay Từ Vựng Tiếng Anh Về Nấu Ăn Phổ Biến Nhất
  • Nấu Ăn Bằng Cả Trái Tim (Bìa Cứng) Sách Miễn Phí
  • Thực Đơn Cho Bé 3 Tuổi Biếng Ăn
  • Thực Đơn Ăn Dặm Cho Bé 7 Tháng “Đúng Chuẩn” Mẹ Nên Lưu Lại Ngay
  • Gợi Ý 6 Món Cháo “Chuẩn” Ăn Dặm Cho Bé 7 Tháng Tuổi
  • Cậu có thể nấu ăn khi đang ngồi trong chậu

    So you can cook while in the tub.

    OpenSubtitles2018.v3

    Và nảy ra ý tưởng viết sách dạy nấu ăn.

    And I came up with an idea that I would write a cookbook.

    QED

    Trong nấu ăn, các bạn cần nguyên liệu ngon để làm ra được các món ăn ngon.

    In cooking, you need good ingredients to cook good food.

    ted2019

    Đó là những công thức nấu ăn mà trẻ học tại các lớp học nấu ăn của tôi.

    Those are the recipes that the kids learn in my cooking classes.

    ted2019

    Anh nấu ăn giỏi chứ?

    Are you a good cook?

    OpenSubtitles2018.v3

    Nhìn thế thôi, chứ tài nấu ăn của nó không tệ đâu.

    He may look that way, but his cooking abilities aren’t bad at all.

    QED

    Một người đầu bếp yêu nấu ăn đến vậy sẽ ko bao giờ làm thế.

    A cook who loves cooking will never do that.

    OpenSubtitles2018.v3

    Mrs. Hayworth, em tham gia lớp học này vì em muốn nấu ăn cùng bạn em.

    Mrs. Hayworth, I joined this class because I’d be cooking with a partner.

    OpenSubtitles2018.v3

    Thay vì bật nồi cơm điện, chúng tôi phải bổ củi và nhóm lửa để nấu ăn.

    Instead of switching on the rice cooker, we had to chop wood and cook over a fire.

    jw2019

    Hôm nay, cuộc họp không phải về nuôi con, nấu ăn hay giá cả lương thực ngoài chợ.

    This meeting is not about how to raise her child, cook a new dish, or discuss the prices of food in the local market.

    worldbank.org

    Làm thế nào ta có thể vừa nấu ăn vừa giúp ngôn ngữ này phát triển?

    How can we cook that we have this language developed?

    ted2019

    Bà ấy bây giờ nấu ăn… rất ngon

    She cooks… well now.

    OpenSubtitles2018.v3

    Bà chỉ cho cháu các bí quyết nấu ăn được không?

    You can teach me all of your cooking secrets.

    OpenSubtitles2018.v3

    Tom không biết nấu ăn đâu.

    Tom doesn’t know how to cook.

    Tatoeba-2020.08

    Chính tôi cũng nấu ăn ngon.

    Good cook myself.

    OpenSubtitles2018.v3

    Floyd, đây là vài công thức nấu ăn khá bất thường cậu có ở đây.

    Floyd, these are some ptty unusual recipes you got here.

    OpenSubtitles2018.v3

    Sở thích của nàng có cả nấu ăn và dọn dẹp cho hai cô em gái xấu tính.

    Her hobbies include cooking and cleaning for two evil sisters.

    OpenSubtitles2018.v3

    Tôi luôn nấu ăn cho những người mới đến.

    I’m doing it for all the new arrivals.

    OpenSubtitles2018.v3

    3 Thay vì chiên, dùng những phương pháp nấu ăn ít béo như nướng và hấp.

    3 Use cooking methods that are lower in fat, such as baking, broiling, and steaming, instead of frying.

    jw2019

    Thế mà vừa rồi vẫn tổ chức nấu ăn ngoài trời như không có chuyện gì là sao?

    We’re just sitting out there having a cookout like nothing’s going on.

    OpenSubtitles2018.v3

    Những người này thật sự biết nấu ăn.

    These people really know how to cook.

    OpenSubtitles2018.v3

    Các em phụ giúp nấu ăn tối và đem các em bé đi ngủ.

    You help fix dinner and put babies to bed.

    LDS

    Chắc là nấu ăn ngon lắm.

    He must cook massive feasts.

    OpenSubtitles2018.v3

    cậu có biết nấu ăn đâu.

    You can’t cook.

    OpenSubtitles2018.v3

    Tôi còn đoán là cô không biết nấu ăn nữa.

    I guess you can’t cook either.

    OpenSubtitles2018.v3

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Cách Chế Biến Xúc Xích Đức Dễ Dàng, Ngon Miệng Tại Nhà
  • Các Món Ăn Vặt Mùa Hè Dễ Làm Tại Nhà Ăn Là Mát Lạnh
  • Danh Sách Các Loại Gia Vị Và Thảo Mộc
  • Các Món Ăn Truyền Thống Việt Nam Ngon Đặc Sắc
  • Việc Làm Tuyển Bếp Chính (Nấu Ăn Cho Văn Phòng)
  • Học Ngay Từ Vựng Tiếng Anh Về Nấu Ăn Phổ Biến Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Nấu Ăn Bằng Cả Trái Tim (Bìa Cứng) Sách Miễn Phí
  • Thực Đơn Cho Bé 3 Tuổi Biếng Ăn
  • Thực Đơn Ăn Dặm Cho Bé 7 Tháng “Đúng Chuẩn” Mẹ Nên Lưu Lại Ngay
  • Gợi Ý 6 Món Cháo “Chuẩn” Ăn Dặm Cho Bé 7 Tháng Tuổi
  • Cách Nấu Các Món Cháo Ăn Dặm Cho Bé 7 Tháng Tuổi Thơm Ngon, Bổ Dưỡng
  • 4.8

    (95%)

    4

    votes

    1. Từ vựng tiếng Anh về nấu ăn phần sơ chế nguyên liệu

    • Add: thêm vào

    • Break: bẻ, đập nguyên liệu vỡ ra 

    • Combine: kết hợp 2 nguyên liệu trở lên với nhau

    • Crush: giã, băm nhỏ

    • Chop: cắt, băm (rau củ, thịt) thành từng miếng nhỏ

    • Defrost: rã đông

    • Dice: cắt hạt lựu, cắt hình khối vuông nhỏ

    • Grate: xát, bào, mài

    • Knead: nhồi, nhào (bột)

    • Marinate: ướp

    • Mash: nghiền

    • Measure: cân đo đong đếm lượng nguyên liệu

    • Melt: tan chảy

    • Mince: xay nhuyễn, băm (thịt)

    • Mix: trộn, pha, hoà lẫn

    • Peel: lột vỏ, gọt vỏ (trái cây, rau củ)

    • Preheat: đun nóng trước

    • Slice: cắt lát nguyên liệu

    • Soak: ngâm

    • Spad: phủ, phết

    • Squeeze: vắt

    • Stuff: nhồi

    • Strain: lược bỏ, ví dụ đổ nước sau khi luộc

    • Wash: rửa (nguyên liệu)

    • Whisk or Beat: động tác trộn nhanh và liên tục, đánh (trứng)

    [FREE]

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

     

    2. Từ vựng tiếng Anh về nấu ăn phần phương pháp nấu nướng

    • Add: thêm, bỏ thêm một gia vị, nguyên liệu  vào 

    • Bake: bỏ lò, đút lò, nướng

    • Barbecue: dùng vỉ nướng và than nướng (thịt) 

    • Beat:  trộn nhanh và liên tục, đánh (trứng)

    • Boil: đun sôi (nước) và luộc (nguyên liệu khác)

    • Break: bẻ, đập vỡ nguyên liệu 

    • Carve: thái lát thịt 

    • Combine: kết hợp 2 nguyên liệu trở lên với nhau

    • Crush: băm nhỏ, nghiền, giã (hành, tỏi)

    • Cut: cắt

    • Fry: chiên, rán (dùng dầu mỡ)

    • Air-fry: chiên, rán (không dùng dầu mỡ)

    • Grate: bào nguyên liệu (phô mai, đá)

    • Grease: dùng dầu, mỡ hoặc bơ để trộn cùng

    • Grill: dùng vỉ nướng nguyên liệu (gần nghĩa với barbecue)

    • Knead: ấn nén để trải ra, nhào (bột)

    • Measure: cân đo lượng nguyên liệu

    • Melt: làm chảy, làm tan

    • Microwave: dùng lò vi sóng

    • Mince: xay hoặc băm nhỏ (thịt)

    • Mix: trộn lẫn 2 nguyên liệu trở lên 

    • Peel: lột vỏ, gọt vỏ (trái cây, rau củ)

    • Pour: đổ, rót, chan

    • Put: đặt, để vào đâu đó

    • Roast: quay (thịt)

    • Sauté: xào qua, áp chảo,

    • Slice: cắt lát

    • Steam: hấp cách thủy, hơi nước

    • Stir fry: xào, đảo qua

    • To do the washing up : rửa bát

    • To set the table/to lay the table : chuẩn bị bàn ăn

    • Washing-up liquid: nước rửa bát

    3. Từ vựng tiếng Anh về nấu ăn phần dụng cụ nấu nướng

    • Apron: Tạp dề

    • Blender: Máy xay sinh tố

    • Coffee maker: Máy pha cafe

    • Colander: Cái rổ

    • Cookery book: sách nấu ăn

    • Chopping board: Thớt

    • Dishwasher: Máy rửa bát

    • Frying pan: Chảo rán

    • Garlic pss: Máy xay tỏi

    • Grater: Cái nạo

    • Grill: Vỉ nướng

    • Grill: vỉ nướng

    • Jar : lọ thủy tinh

    • Jar: Lọ thủy tinh

    • Juicer: Máy ép hoa quả

    • Kettle: Ấm đun nước

    • Kitchen scales: Cân thực phẩm

    • Microwave: Lò vi sóng

    • Mixer: Máy trộn

    • Oven cloth: Khăn lót lò

    • Oven gloves: Găng tay dùng cho lò sưởi

    • Oven: Lò nướng

    • Peeler: Dụng cụ bóc vỏ củ quả

    • Pot holder: Miếng lót nồi

    • Pot: Nồi to

    • Pressure: Nồi áp suất

    • Rice cooker: Nồi cơm điện

    • Rolling pin: Cái cán bột

    • Saucepan: Cái nồi

    • Scouring pad:  Miếng rửa bát

    • Sieve: Cái rây

    • Sink: Bồn rửa

    • Soup spoon: Thìa ăn súp

    • Spatula: Dụng cụ trộn bột

    • Spoon: Thìa

    • Steamer: Nồi hấp

    • Stove: Bếp nấu

    • Tablespoon: Thìa to

    • Teapot: ấm trà

    • Toaster: Máy nướng bánh mỳ

    • Tongs: Cái kẹp

    • Tray: Cái khay, mâm

    • Washing-up liquid: Nước rửa bát

    4. Học từ vựng tiếng Anh về nấu ăn qua công thức

    Thực hành chính là một trong những cách để vừa tạo động lực học vừa ghi nhớ từ rất nhanh. Do đó, bạn có thể xắn tay áo áp dụng luôn những từ mình học được để đọc và vận dụng công thức nấu ăn làm một món ăn thật ngon. Vừa nhớ từ lại biết thêm công thức, quả là một mũi tên trúng hai đích phải không nào.

    Chickpea Salad Sandwich Recipe

    INGREDIENTS

    • Handful of watercress or other greens, such as lettuce, arugula, or spinach

    • 4 slices sandwich bread

    • 3 tablespoons mayonnaise

    • 2 to 4 tomato slices

    • 2 tablespoons roasted almonds, coarsely chopped

    • 2 tablespoons lemon juice

    • 2 tablespoons capers, rinsed and drained

    • 2 stalks celery, diced

    • 2 pinches of black pepper

    • 1/8 teaspoon salt

    • 1/2 teaspoon Dijon mustard

    • 1/2 avocado

    • 1 can (15 ounces) chickpeas, rinsed and drained

    INSTRUCTIONS

    1. Mash the chickpeas: Mash the chickpeas roughly in a medium bowl with a potato masher.

    2. Make filling: Add to the bowl celery, capers, mayonnaise, lemon juice and mustard. Taste it and add a pinch of salt and pepper if needed.

    3. Assemble the sandwiches: On a cutting board, place 2 pieces of sandwich bread. Mash 1/4 of an avocado on one slice of bread. Lightly sprinkle with salt and pepper.

    4. Enjoy: Half-slice the sandwich or serve it as a whole, with chips or salad.

    Bản dịch:

    Công thức bánh sandwich salad đậu gà

    THÀNH PHẦN

    • Một ít cải xoong hoặc các loại rau xanh khác, chẳng hạn như rau diếp, rau arugula hoặc rau bina

    • 4 lát bánh mì sandwich

    • 3 muỗng canh mayonnaise

    • 2 đến 4 lát cà chua

    • 2 muỗng hạnh nhân rang, xắt nhỏ

    • 2 muỗng canh nước cốt chanh

    • 2 muỗng canh bạch hoa, rửa sạch và để ráo nước

    • Cần tây 2 cọng, thái hạt lựu

    • 2 nhúm hạt tiêu đen

    • 1/8 muỗng cà phê muối

    • 1/2 muỗng cà phê mù tạt Dijon

    • 1/2 quả bơ

    • 1 lon (15 ounces) đậu xanh, rửa sạch và để ráo nước

    HƯỚNG DẪN

    1. Nghiền đậu xanh: Nghiền nhuyễn đậu xanh trong một bát vừa với dụng cụ nghiền khoai tây.

    2. Làm đầy: Thêm vào bát cần tây, nụ bạch hoa, mayonnaise, nước chanh và mù tạt. Nếm thử và thêm một chút muối và hạt tiêu nếu cần.

    3. Lắp ráp bánh sandwich: Trên thớt, đặt 2 miếng bánh mì sandwich. Nghiền 1/4 quả bơ trên một lát bánh mì. Nhẹ nhàng rắc muối và hạt tiêu.

    4. Thưởng thức: cắt một nửa lát bánh sandwich hoặc để nguyên, ăn kèm với khoai tây chiên hoặc salad.

     

     

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nấu Ăn Trong Tiếng Tiếng Anh
  • 4 Cách Chế Biến Xúc Xích Đức Dễ Dàng, Ngon Miệng Tại Nhà
  • Các Món Ăn Vặt Mùa Hè Dễ Làm Tại Nhà Ăn Là Mát Lạnh
  • Danh Sách Các Loại Gia Vị Và Thảo Mộc
  • Các Món Ăn Truyền Thống Việt Nam Ngon Đặc Sắc
  • Từ Vựng Tiếng Anh Nhà Hàng Về Các Phương Pháp Nấu Ăn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nấu Ăn Dặm Cho Bé 8 Tháng Tuổi Con Khoẻ, Mẹ Vui
  • Cách Nấu Ăn Dặm Kiểu Nhật Đầy Đủ Dinh Dưỡng
  • Trung Tâm Dạy Nấu Ăn Ở Hà Nội Uy Tín, Chất Lượng Nhất
  • Khóa Học Bếp Trưởng Bếp Hàn Tại
  • Tải Trò Chơi Nấu Ăn Biryani Express Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • add: thêm, bỏ một nguyên liệu, gia vị vào chung với các nguyên liệu khác

    bake: làm chín thức ăn bằng lò; nướng lò, đút lò.

    barbecue: nướng (thịt) bằng vỉ nướng và than.

    beat: động tác trộn nhanh và liên tục, thường dùng cho việc đánh trứng

    boil: nấu sôi (đối với nước) và luộc (đối với nguyên liệu khác).

    break: bẻ, làm nguyên liệu vỡ ra thành từng miếng nhỏ.

    broil: làm chín thức ăn bằng nhiệt độ cao; nướng, hun.

    carve: thái thịt thành lát.

    chop: cắt (thường là rau củ) thành từng miếng nhỏ.

    combine: kết hợp 2 hay nhiều nguyên liệu với nhau.

    cook: làm chín thức ăn nói chung.

    crush: (thường dùng cho hành, tỏi) giã, băm nhỏ, nghiền

    cut: cắt

    fry: làm chín thức ăn bằng dầu, mỡ; chiên, rán

    grate: bào nguyên liệu trên một bề mặt nhám để tạo thành những mảnh vụn nhỏ (thường dùng cho phô mai, đá…)

    grease: trộn với dầu, mỡ hoặc bơ.

    grill: nướng nguyên liệu bằng vỉ (gần giống như barbecue)

    knead: chỉ động tác ấn nén nguyên liệu xuống để trải mỏng chúng ra, thường dùng cho việc nhào bột.

    mix: trộn lẫn 2 hay nhiều nguyên liệu bằng muỗng hoặc máy trộn.

    measure: đong, đo lượng nguyên liệu cần thiết.

    melt: làm chảy nguyên liệu bằng cách tác động nhiệt độ lớn vào chúng.

    microwave: làm nóng thức ăn bằng lò vi sóng.

    mince: băm hoặc xay nhuyễn (thường dùng cho thịt)

    open: mở nắp hộp hay can.

    peel: lột vỏ, gọt vỏ của trái cây hay rau củ.

    pour: đổ, rót; vận chuyển chất lỏng từ vật chứa này sang vật chứa khác

    put: đặt một nguyên liệu hay thức ăn nào đó vào một vị trí nhất định

    roast: quay, làm chín thức ăn bằng lò hoặc trực tiếp bằng lửa.

    sauté: phương pháp làm chín thức ăn bằng cách đặt nhanh chúng vào chảo dầu đang sôi; xào qua, áp chảo.

    scramble: trộn lẫn lòng đỏ và lòng trắng trứng với nhau khi chiên trên chảo nóng, bác trứng.

    slice: cắt nguyên liệu thành lát.

    steam: hấp cách thủy; đặt thức ăn phía trên nước được nấu sôi. Hơi nước sôi bốc lên sẽ giúp làm chín thức ăn.

    stir: khuấy; trộn các nguyên liệu bằng cách đảo muỗng đi theo một quỹ đạo hình tròn.

    stir fry: xào, làm chín thức ăn bằng cách đảo nhanh chúng trên chảo dầu nóng.

    wash: rửa (nguyên liệu)

    weigh: cân (khối lượng) của vật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nấu Ăn Dễ Dàng Với Nồi Chiên Không Dầu
  • Cách Nấu Ăn Dặm Cho Bé 8 Tháng
  • Top 10 Loại Lá Xông Cho Bà Đẻ : Cách Làm Và Những Lưu Ý
  • Món Ngon Cho Bé 1 Tuổi Biếng Ăn Mà Vẫn Đủ Chất, Mẹ Nên Tham Khảo Ngay
  • Chia Sẻ Các Cách Nấu Ăn Ngon Cho Bé Từ 1
  • 100 Từ Vựng Tiếng Anh Về Nghề Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Gây Khó Khăn Cho Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Làm Khó Khăn Hơn Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Làm Khó Xử Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Làm Lại Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Làm Quá Trong Tiếng Tiếng Anh
  • 3.7

    (73.58%)

    137

    votes

    1. Từ vựng tiếng Anh về nghề nghiệp

    1. Accountant: kế toán

    2. Actuary: chuyên viên thống kê

    3. Architect: kiến trúc sư

    4. Artist: nghệ sĩ

    5. Astronaut: phi hành gia

    6. Astronomer: nhà thiên văn học

    7. Auditor: Kiểm toán viên

    8. Baggage handler: nhân viên phụ trách hành lý

    9. Baker: thợ làm bánh

    10. Bank clerk: nhân viên ngân hàng

    11. Barber: thợ cắt tóc

    12. Barrister: luật sư bào chữa

    13. Beautician: nhân viên làm đẹp

    14. Bodyguard: vệ sĩ

    15. Bricklayer/ Builder: thợ xây

    16. Businessman: doanh nhân

    17. Butcher: người bán thịt

    18. Butler: quản gia

    19. Cashier: thu ngân

    20. Chef: đầu bếp trưởng

    21. Composer: nhà soạn nhạc

    22. Customs officer: nhân viên hải quan

    23. Dancer: diễn viên múa

    24. Dentist: nha sĩ

    25. Detective: thám tử

    26. Diplomat/ Diplomatist: nhà ngoại giao

    27. Doctor: bác sĩ

    28. Driver: lái xe

    29. Economist: nhà kinh tế học

    30. Editor: biên tập viên

    31. Electrician: thợ điện

    32. Engineer: kỹ sư

    33. Estate agent: nhân viên bất động sản

    34. Farmer: nông dân

    35. Fashion designer: nhà thiết kế thời trang

    36. Film director: đạo diễn phim

    37. Fireman: lính cứu hỏa

    38. Fisherman: ngư dân

    39. Fishmonger: người bán cá

    40. Florist: người trồng hoa

    41. Greengrocer: người bán rau quả

    42. Hairdresser: thợ làm đầu

    43. Homemaker: người giúp việc nhà

    44. HR manager/ Human resources manager: trưởng phòng nhân sự

    45. Investment analyst: nhà phân tích đầu tư

    46. Janitor: người dọn dẹp, nhân viên vệ sinh

    47. Journalist: nhà báo

    48. Judge: quan tòa

    49. Lawyer: luật sư nói chung

    50. Lifeguard: nhân viên cứu hộ

    51. Magician: ảo thuật gia

    52. Management consultant: cố vấn ban giám đốc

    53. Manager: quản lý/ trưởng phòng

    54. Marketing director: giám đốc marketing

    55. Midwife: nữ hộ sinh

    56. Model: người mẫu

    57. Musician: nhạc công

    58. Nurse: y tá

    59. Office worker: nhân viên văn phòng

    60. Painter: họa sĩ

    61. Personal assistant (PA): thư ký riêng

    62. Pharmacist: dược sĩ

    63. Photographer: thợ ảnh

    64. Pilot: phi công

    65. Plumber: thợ sửa ống nước

    66. Poet: nhà thơ

    67. Police: cảnh sát

    68. Postman: người đưa thư

    69. Programmer: lập trình viên máy tính

    70. Project manager: quản lý dự án

    71. Psychologist: nhà tâm lý học

    72. Rapper: ca sĩ nhạc rap

    73. Receptionist: lễ tân

    74. Recruitment consultant: chuyên viên tư vấn tuyển dụng

    75. Reporter: phóng viên

    76. Sales assistant: trợ lý bán hàng

    77. Salesman/ Saleswoman: nhân viên bán hàng

    78. Sea captain/ Ship’s captain: thuyền trưởng

    79. Secretary: thư ký

    80. Security officer: nhân viên an ninh

    81. Shopkeeper: chủ cửa hàng

    82. Singer: ca sĩ

    83. Software developer: nhân viên phát triển phần mềm

    84. Soldier: quân nhân

    85. Stockbroker: nhân viên môi giới chứng khoán

    86. Tailor: thợ may

    87. Tattooist: thợ xăm mình

    88. Telephonist: nhân viên trực điện thoại

    89. Tour guide/ Tourist guide: hướng dẫn viên du lịch

    90. Translator/ Interpter: phiên dịch viên

    91. Vet/ Veterinary surgeon: bác sĩ thú y

    92. Waiter: bồi bàn nam

    93. Waitress: bồi bàn nữ

    94. Welder: thợ hàn

    95. Worker: công nhân

    96. Writer: nhà văn

    [FREE]

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

    2. Cách giới thiệu nghề nghiệp bằng tiếng Anh

    • I’m a / an + nghề nghiệp:

      Tôi là…

    • I work as + vị trí công tác:

      Tôi đang làm ở vị trí…

    • I work in + mảng, phòng, ban công tác/ hoặc lĩnh vực ngành nghề:

      Tôi làm việc ở màng…

    • I work for + tên công ty

      : tôi làm việc cho …

    • My current company is… :

      Công ty hiện tại của tôi là…

    • I have my business:

      Tôi điều hành công ty của riêng mình

    • I’m doing an internship in = I’m an intern in…:

      Hiện tại, tôi đang làm ở vị trí thực tập tại + tên công ty

    • I’m a trainee at… :

      Tôi đang trong giai đoạn học việc ở vị trí…

    • I’m doing a part-time/ full-time job at…:

      Tôi đang làm việc bán thời gian/ toàn thời gian tại…

    • I earn my living as a/an + nghề nghiệp

      : Tôi kiếm sống bằng nghề …

    • I’m looking for work/ looking for a job

      : Tôi đang tìm việc.

    Nói về nhiệm vụ, trách nhiệm trong công việc

    • I’m (mainly) in charge of … :

      Tôi chịu trách nhiệm/ quản lý (chính) cho….

    • I’m responsible for …:

      Tôi chịu trách nhiệm/ quản lý….

    • I have to deal with/ have to handle … :

      Tôi cần đối mặt/ xử lý….

    • I run/ manage … :

      Tôi điều hành….

    • I have weekly meetings with …:

      Tôi có các cuộc họp hàng tuần với …

    • It involves… :

      Công việc của tôi bao gồm …

    Một số mẫu câu khác

    • I was rather inexperienced.

    Tôi chưa có nhiều kinh nghiệm.

    • I have a lot of experience

      .

    Tôi là người có nhiều kinh nghiệm.

    • I am sufficiently qualified.

    Tôi hoàn toàn đủ tiêu chuẩn (cho công việc đó).

    • I’m quite competent.

    Tôi khá lành nghề/ giỏi (trong công việc đó).

    • I have a high income = I am well-paid.

    Tôi được trả lương khá cao.

    • I’m poorly paid /badly paid /don’t earn much

      .

    Lương của tôi không cao lắm.

    • My average income is…

    Mức lương trung bình hàng tháng của tôi là ….

    • This job is demanding

      :

    Đây là một công việc đòi hỏi cao.

    3. Cách ghi nhớ từ vựng tiếng Anh về nghề nghiệp hiệu quả

    Hôm nay Step Up sẽ giới thiệu đến bạn một phương pháp học từ vựng tiếng Anh dựa trên bối cảnh cực hiệu quả mang tên: Học tiếng Anh qua chuyện chêm.

    Có thể hiểu một cách đơn giản học tiếng Anh qua chuyện chêm là một đoạn hội thoại, văn bản bằng tiếng mẹ đẻ có chèn thêm (chêm) các từ mới của ngôn ngữ cần học. Khi đọc đoạn văn đó, bạn có thể đoán, bẻ khóa nghĩa từ vựng thông qua văn cảnh. 

    Tôi đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành Kiểm toán 10 năm trước và hiện tại, tôi đang work as nhà tư vấn tài chính cho một công ty nội thất danh tiếng. Công việc này khá là demanding nhưng I am sufficiently qualified cho công việc đó và tôi được well-paid.

    Tôi mainly in charge of việc phân tích và quản lý tài chính của công ty với sự support của 5 đồng nghiệp khác. Công việc của tôi involves lập những báo cáo tài chính theo quý, phân tích tình hình tài chính, dự đoán những khó khăn hay cơ hội về tài chính cho công ty,… Hàng tuần tôi đều tham dự các meetings với giám đốc và phòng kế toán của công ty. Bản thân tôi là một con người workaholic. Mặc dù công việc rất bận rộn nhưng tôi luôn thấy được sự yêu thích và passion của chính mình.

    Các từ vựng học tiếng Anh về nghề nghiệp học được:

    Work as: làm việc ở vị trí

    Demanding: yêu cầu cao

    I am sufficiently qualified: tôi đủ tiêu chuẩn

    Well-paid: trả lương cao

    Support: giúp đỡ

    Involve: bao gồm

    Meeting: cuộc họp

    Workaholic: đam mê công việc

    Passion: niềm say mê

    Thông qua việc đọc các bài viết chuyện chêm tiếng Anh, chúng ta được củng cố, khắc sâu việc nhớ nghĩa của từ vựng hơn, ngoài ra còn biết cách áp dụng từ vựng trong các ngữ cảnh thích hợp. Đây là phương pháp người do Thái đã áp dụng trong việc học ngoại ngữ của mình và cũng là 1 trong 3 phương pháp học từ vựng cực hiệu quả trong cuốn Hack Não 1500 của Step Up.

     

     

     

     

     

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hãng Sản Xuất Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Làm Hư Hỏng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Làm Hỏng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Làm Hòa Tiếng Anh Là Gì? Cách Để Làm Hòa Với Người Ấy
  • Làm Lành Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Người Nấu Ăn Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nấu 17 Món Xôi Ngon Cho Bữa Sáng
  • Tổng Hợp Các Món Bún, Mì Ăn Sáng Ngon Cho Cả Nhà ~ Ẩm Thực Thông Thái
  • Sách Dạy Nấu Ăn – Tải 47 Ebook Hướng Dẫn Nấu Ăn Pdf Miễn Phí
  • 6 Sách Dạy Nấu Ăn Việt Nam Truyền Thống Nên Đọc Pdf
  • 20+ Món Ngon Từ Cá Cực Ngon – Dễ Làm, Không Tanh
  • Khii cô nói ” dùng “, có phải ý cô là ” ăn như 1 người nấu ăn chuyên nghiệp “?

    When you say ” use, ” do you mean ” eat as a p-cooking snack “?

    OpenSubtitles2018.v3

    Người nấu ăn đưa ra danh sách 12 món khai vị.

    The caterer sent me this list of 12 appetizers.

    OpenSubtitles2018.v3

    Người nấu ăn thực sự.

    The real cook.

    OpenSubtitles2018.v3

    Người nấu ăn thì làm ra.

    A cook makes.

    OpenSubtitles2018.v3

    Huy hiệu cho thấy anh ta là một người nấu ăn.

    Coat says he’s a cook.

    OpenSubtitles2018.v3

    Cậu có thể là người nấu ăn.

    You are a cook.

    OpenSubtitles2018.v3

    Trước đó, hắn đã giết người nấu ăn hoàng gia và giết chết hoặc làm bị thương nhiều người từ triều đình.

    Earlier, he murdered the royal cook and killed or wounded several people from the royal court.

    WikiMatrix

    Đó là lý do ông ta hóa thân thành con người để nấu ăn cho người khác.

    He ended up making sandwiches for the others.

    WikiMatrix

    Cô ấy là một người nấu ăn giỏi và giữ nhà cửa sạch sẽ, giặt đồ xong xuôi, và cô ấy rất tốt với mấy đứa con trai của tôi.

    She was a good cook and kept the house clean, the washing done, and she was good to the boys.

    LDS

    Vì mẹ tôi là một người nấu ăn rất giỏi nên các tín hữu thành niên độc thân từ chi nhánh nhỏ của chúng tôi thường đến thăm nhà chúng tôi.

    Because my mother was a great cook, single adult members from our small branch frequented our home.

    LDS

    Thí dụ, nhiều người nhiễm bệnh vì đã để cho côn trùng đậu trên thực phẩm trước khi ăn, hoặc vì những người nấu ăn đã không rửa tay trước khi làm bếp.

    For example, many get sick because they allow insects to crawl over food before it is eaten or because the ones pparing the food do not wash their hands beforehand.

    jw2019

    Ban quản lý bãi cắm trại đã hợp tác bằng cách thuê người nấu đồ ăn.

    The campground administration cooperated by hiring some workers to ppare food for the delegates.

    jw2019

    Con chuột chính là người đã nấu ăn.

    The rat is the cook.

    OpenSubtitles2018.v3

    Nó chính là người đã nấu ăn.

    He’s the cook.

    OpenSubtitles2018.v3

    Nấu bữa tối cho người già… những người mẹ cần nghỉ ngơi, những người không biết nấu ăn.

    Make dinner for the older people– – moms who need a break, people who can’t cook.

    OpenSubtitles2018.v3

    Nếu bạn nấu thức ăn cho lợn, như là nấu cho người ăn, bạn sẽ khiến nó trở nên an toàn.

    If you cook food for pigs, just as if you cook food for humans, it is rendered safe.

    QED

    Ms.Enpe (lồng tiếng bởi Mindy Sterling): Một nữ đầu bếp béo phì thông minh người dạy nấu ăn để Panini với kỷ luật nghiêm ngặt.

    Ms. Enpe (voiced by Mindy Sterling): An obese, intelligent, and somewhat snobbish 46-year-old female chef who teaches cooking to Panini with strict discipline.

    WikiMatrix

    Khi nào thì người dạy con nấu ăn đây?

    When will you teach me cooking?

    OpenSubtitles2018.v3

    Bạn có những người mũ trắng nấu ăn.

    You’ve got people in white hats making food.

    QED

    Rất có ích cho người không biết nấu ăn

    It’s great for people who can’t cook.

    OpenSubtitles2018.v3

    Ông chia sẻ với tôi những người lao động nấu ăn.

    He shared with me the labors of cooking.

    QED

    Anh Nhân Chứng tìm người bán gạo và mua về nấu cho mọi người ăn.

    The husband found someone selling rice and bought enough to feed all the people.

    jw2019

    Bạn học nấu ăn bằng cách bắt tay vào nấu, và tập hợp những người đủ cảm thông để ăn món bạn nấu.

    You learn cooking by cooking, having some sympathetic people around you to eat what you cook.

    ted2019

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nấu Ăn Rất Ngon Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Sành Ăn Với 13 “Công Thức” Mì Ăn Liền Độc Đáo
  • Điểm Mặt 5 Idol Có Niềm Đam Mê Và Siêu Giỏi Trong Việc Nấu Nướng
  • Blog Nấu Ăn Gia Đình Việt
  • Xinh Đẹp, Nấu Ăn Ngon, Thêu Thùa Các Kiểu Mà… Vẫn Chưa Có Người Yêu
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Chuyên Ngành Bếp

    --- Bài mới hơn ---

  • 105 Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Bếp
  • Cách Nấu Lẩu Thái Hải Sản Chua Cay Xứ Chùa Vàng
  • Lẩu Riêu Cua Đồng, Lẩu Thái Chua Cay Sau Những Ngày Tết Ăn Bánh Chưng, Thịt Gà
  • Tạo Nên Phong Cách Riêng Biệt Nhờ In Menu Nhà Hàng Của Mình
  • Vì Sao Hàng Ngàn Người Tìm Kiếm Thiết Kế Menu Mỗi Ngày
  • Từ vựng tiếng Anh về chuyên ngành bếp

    1. Tên các đồ dùng trong nhà bếp bằng tiếng Anh

    1.1. Đồ dùng trong phòng bếp thông dụng bằng tiếng Anh

    – fridge (viết tắt của refrigerator): tủ lạnh

    – coffee pot: bình pha cà phê

    – toaster: lò nướng bánh mì

    – washing machine: máy giặt

    – bottle opener: cái mở chai bia

    – corkscrew: cái mở chai rượu

    – grater hoặc cheese grater: cái nạo

    – kitchen foil: giấy bạc gói thức ăn

    – kitchen scales: cân thực phẩm

    – mixing bowl: bát trộn thức ăn

    – oven gloves: găng tay dùng cho lò sưởi

    – scouring pad hoặc scourer: miếng rửa bát

    – dessert spoon: thìa ăn đồ tráng miệng

    – carving knife: dao lạng thịt

    – sugar bowl: bát đựng đường

    – wine glass: cốc uống rượu

    Đồ dùng trong phòng bếp thông dụng bằng tiếng Anh

    1.2. Các đồ dùng khác trong bếp bằng tiếng Anh

    – cling film (tiếng Anh Mỹ: plastic wrap): màng bọc thức ăn

    – cookery book: sách nấu ăn

    – draining board: mặt nghiêng để ráo nước

    – kitchen roll: giấy lau bếp

    – tablecloth: khăn trải bàn

    – washing-up liquid: nước rửa bát

    2. Từ vựng tiếng anh về phương pháp nấu ăn dành cho đầu bếp

    Từ vựng tiếng anh về phương pháp nấu ăn dành cho đầu bếp

    – add: thêm, bỏ một nguyên liệu, gia vị vào chung với các nguyên liệu khác

    – bake: làm chín thức ăn bằng lò; nướng lò, đút lò.

    – barbecue: nướng (thịt) bằng vỉ nướng và than.

    – beat: động tác trộn nhanh và liên tục, thường dùng cho việc đánh trứng

    – boil: nấu sôi (đối với nước) và luộc (đối với nguyên liệu khác).

    – break: bẻ, làm nguyên liệu vỡ ra thành từng miếng nhỏ.

    – broil: làm chín thức ăn bằng nhiệt độ cao; nướng, hun.

    – carve: thái thịt thành lát.

    – chop: cắt (thường là rau củ) thành từng miếng nhỏ.

    – combine: kết hợp 2 hay nhiều nguyên liệu với nhau.

    – cook: làm chín thức ăn nói chung.

    – crush: (thường dùng cho hành, tỏi) giã, băm nhỏ, nghiền

    – fry: làm chín thức ăn bằng dầu, mỡ; chiên, rán

    – grate: bào nguyên liệu trên một bề mặt nhám để tạo thành những mảnh vụn nhỏ (thường dùng cho phô mai, đá…)

    – grease: trộn với dầu, mỡ hoặc bơ.

    – grill: nướng nguyên liệu bằng vỉ (gần giống như barbecue)

    – knead: chỉ động tác ấn nén nguyên liệu xuống để trải mỏng chúng ra, thường dùng cho việc nhào bột.

    – mix: trộn lẫn 2 hay nhiều nguyên liệu bằng muỗng hoặc máy trộn.

    – measure: đong, đo lượng nguyên liệu cần thiết.

    – melt: làm chảy nguyên liệu bằng cách tác động nhiệt độ lớn vào chúng.

    – microwave: làm nóng thức ăn bằng lò vi sóng.

    – mince: băm hoặc xay nhuyễn (thường dùng cho thịt)

    – peel: lột vỏ, gọt vỏ của trái cây hay rau củ.

    – pour: đổ, rót; vận chuyển chất lỏng từ vật chứa này sang vật chứa khác

    – put: đặt một nguyên liệu hay thức ăn nào đó vào một vị trí nhất định

    – roast: quay, làm chín thức ăn bằng lò hoặc trực tiếp bằng lửa.

    – sauté: phương pháp làm chín thức ăn bằng cách đặt nhanh chúng vào chảo dầu đang sôi; xào qua, áp chảo.

    – scramble: trộn lẫn lòng đỏ và lòng trắng trứng với nhau khi chiên trên chảo nóng, bác trứng.

    – slice: cắt nguyên liệu thành lát.

    – steam: hấp cách thủy; đặt thức ăn phía trên nước được nấu sôi. Hơi nước sôi bốc lên sẽ giúp làm chín thức ăn.

    – stir: khuấy; trộn các nguyên liệu bằng cách đảo muỗng đi theo một quỹ đạo hình tròn.

    – stir fry: xào, làm chín thức ăn bằng cách đảo nhanh chúng trên chảo dầu nóng.

    – weigh: cân (khối lượng) của vật

    3. Một số từ vựng tiếng anh chuyên ngành bếp hữu ích khác

    – to do the washing up: rửa bát

    – to clear the table: dọn dẹp bàn ăn

    – to set the table hoặc to lay the table: chuẩn bị bàn ăn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Con Gái Nên Học Nghề Gì Dễ Lập Nghiệp? Top Các Ngành Học Nghề Cho Nữ 2022
  • 5 Lý Do Bạn Nên Đi Học Làm Bánh Ngay Từ Bây Giờ
  • Ở Cần Thơ Nên Học Làm Bánh Mở Tiệm Ở Đâu?
  • Lớp Học Làm Bánh Miễn Phí Của Bạn Trẻ Nghèo Khó
  • Lớp Học Làm Nhân Bánh Mì Để Mở Tiệm Bánh Mì Kinh Doanh
  • Đoạn Văn Viết Về Món Ăn Yêu Thích Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Dạy Nấu Ăn Bằng Tiếng Anh Đơn Giản
  • Tên Món Ăn Việt Nam Bằng Tiếng Anh (Trong Thực Đơn Nhà Hàng)
  • Ăn Chay Đúng Cách, Cơ Thể Khỏe Mạnh
  • Nấu Ăn Chay Đúng Cách
  • Tổng Hợp Các Món Ăn Chay Thường Ngày Đơn Giản, Dễ Làm Tại Nhà
  • 10 Đoạn văn Tiếng Anh miêu tả món ăn yêu thích ấn tượng nhất

    Đoạn văn viết về món ăn yêu thích bằng Tiếng Anh

    Dàn bài đoạn văn viết về món ăn yêu thích bằng Tiếng Anh:

    1. Mở đoạn:

    Giới thiệu chung về món ăn cần miêu tả (gợi ý nêu 1 điểm đặc sắc để lại ấn tượng nhất)

    2. Thân đoạn:

    – Tại sao bạn lại biết món ăn này? Nguồn gốc xuất xứ của món ăn?

    – Nguyên liệu chính làm nên món ăn?

    – Cảm nhận khi ăn món ăn?

    3. Kết đoạn:

    Cảm nghĩ về món ăn này.

    II. Một số bài văn mẫu

    Bài viết số 1: Viết về món ăn yêu thích bằng tiếng Anh (bánh xèo)

    Vocabulary:

    • Rice flour (n): bột mì
    • Coconut cream (n): cốt dừa
    • Turmeric (n): nghệ
    • Culinary culture (n): văn hóa ẩm thực
    • Crispy pancake (n): bánh xèo
    • Traditional sauce (n): nước chấm truyền thống

    When it comes to enjoyment, what I find the most interesting is to go traveling to different places and try the local cuisine there. In my journeys, I was strikingly impssed by many kinds of food, one of which is crispy pancake – also known as Banh Xeo. The ingredients to make flour mixture include rice flour, coconut cream, turmeric, onions and salt, mixed with water. The batter is then added into a frying pan brushed with vegetable oil and forms a thin pancake. After about two minutes, the cooker will scatter some pork, shrimps and sprouts on half of the cake then fold it in half to cover the filling and cook for thirty seconds. The dish is often served with traditional sauce made from fish sauce mixed with lemon, garlic and chilli. An interesting feature about Banh Xeo is the way people eat them. The pancake will be cut into two to three pieces and rolled in sheets of rice paper together with some lettuces. The roll is dipped into the ppared sauce, which creates a stunning combination of flavor. In one bite, customers can feel the crispness, a little bit sweetness, fat and freshness of the vegetables and just want to eat more. To sum up, coming to Vietnam, if you want to explore the culinary culture here, Banh Xeo will be an amazing experience that should not be missed.

    Mỗi người có một cách riêng để tận hưởng cuộc sống, đối với tôi, điều thú vị nhất là được đến những vùng đất mới và thử những món ăn truyền thống đặc sắc ở đó. Trong những chuyến đi của mình, tôi đã từng rất ấn tượng với nhiều món ăn, trong đó có Bánh Xèo. Nguyên liệu để làm vỏ bánh xèo bao gồm bột mì, bột nghệ, cốt dừa, hành và muối, trộn đều với nước. Bột bánh sau đó sẽ được đổ vào chảo rán đã quét dầu ăn, tạo thành một lớp bánh mỏng. Sau khoảng hai phút, đầu bếp sẽ rắc một ít thịt lợn, tôm và giá đỗ lên một nửa mặt bánh và gấp lại rồi rán thêm ba mươi giây nữa. Món ăn này thường được dùng kèm với một loại nước chấm truyền thống làm từ nước mắm pha với nước chanh, tỏi và ớt. Một điều thú vị về bánh xèo là cách mà thực khách thưởng thức nó. Bánh sẽ được cắt thành hai đến ba miếng, được cuộn bằng bánh đa và rau xà lách, sau đó chấm vào nước mắm đã chuẩn bị sẵn, tạo nên một sự kết hợp hoàn hảo về hương vị. Chỉ cắn một miếng, bạn sẽ cảm nhận được độ giòn của nó, một chút vị ngọt, béo đan xen vị thanh mát của rau và lá thơm. Có thể nói, khi đến thăm Việt Nam, nếu bạn muốn khám phá văn hóa ẩm thực của nơi đây thì bánh xèo sẽ là một trải nghiệm thú vị không nên bỏ lỡ.

    Bài viết số 2: Miêu tả món ăn yêu thích bằng tiếng Anh

    Vocabulary:

    • Reputation (n): danh tiếng
    • Olive oil (n): dầu ô-liu
    • Cake layer (n): lớp vỏ bánh

    When it comes to one of the most excellent dishes in the world, beef wellington may be a familiar name as it is considered to build a reputation for a renowned world chef- Gordon Ramsay. With meticulousness in every detail, its subtle flavor and eye- catching form, beef wellington is a perfect choice for every party. A traditional dish is a pparation of duxelles- a mixture of minced meat with mushroom with the bottom of the beef tenderloin, which is then wrapped in pastry and baked. Especially, the ways for processing the beef is so complex that requires the chef essentially practical skills. Beef must be the most delicious kind, marinated with pepper and salt, then sauté quickly with olive chúng tôi delicate flavour of beef wellington is a winning combination between crisp wheat flour, soft pate flavour and sweet taste of meat. There is such a noticeable point is that despite rolled in cake layer, the chef can choose the ripeness according to customer pferences. In conclusion, the dish contributes positively to the world cuisine and with its complication and perfection, it deserves the title of King of luxurious European parties.

    Dịch:

    Khi chúng ta kể đến một trong những món ăn ngon nhất trên thế giới, bò wellington chắc hẳn là cái tên vô cùng quen thuộc bởi lẽ nó được coi là món ăn đã làm nên tên tuổi của đầu bếp nổi tiếng thế giới, Gordon Ramsay. Với sự tỉ mỉ trong từng chi tiết, hương vị tinh tế và hình thức bắt mắt, bò Wellington là một sự lựa chọn hoàn hảo cho các bữa tiệc. Món ăn truyền thống là sự chuẩn bị của duxelles- hỗn hợp của thịt băm với nấm với trong cùng là lớp thịt bò thăn, cái mà sau đó được gói trong lớp bánh và nướng lên. Đặc biệt, quá trình chế biến thịt bò khá là phức tạp và đòi hỏi người đầu bếp những kỹ năng thực hành cần thiết nhất. Thịt bò phải là loại ngon nhất ướp với hạt tiêu và muối, sau đó áp chảo thật nhanh với dầu olive. Hương vị tuyệt vời của món bò Wellington chính là sự kết hợp hoàn hảo giữa sự giòn tan của bột mì, hương vị thơm mềm của pate và sự ngọt ngào của thịt. Có một điều đáng chú ý là mặc dù cuộn trong lớp vỏ bánh nhưng người đầu bếp cũng có thể chọn độ chín cho món ăn tùy theo yêu cầu của khách hàng. Kết lại, món ăn này đã đóng góp cách tích cực tới nền ẩm thực của toàn thế giới và với sự phức tạp và hoàn hảo của món ăn, nó xứng đáng với danh hiệu vua của những bữa tiệc châu Âu.

    Bài viết số 3. Bài viết về món Phở bằng tiếng Anh

    Vocabulary:

    • Anise (n): Quả hồi.
    • Cinnamon (n): Quế.
    • Stock (n): Nước hầm xương.
    • Basil (n): Rau húng quế.
    • Coriander (n): Rau ngò.
    • Bean sprout (n): Giá đỗ.

    I like to eat many different kinds of food, but my favorite one of all time is Pho. Pho is already a so famous food of Vietnam, and most people will immediately think of it when we mention about Vietnamese cuisine. It is understandable that many people fall in love with Pho, because it has featuring smell and taste that we cannot find anywhere else. To have a good pot of soup, we need to have many different kinds of spices such as anise, cinnamon, etc; and the most important thing are the bones. Those bones needed to be cooked for long hours to get the sweet and tasty stock, and then we combine other ingredients. The noodle is also special since it is not like other kinds of noodle. It is made from rice flour, and it is thicker than the others. After pouring the stock into a bowl of noodle, the next step is to put on the beef slices and other toppings. I like to eat rare beef slices and meat ball, and they are also the basic toppings that Vietnamese people like to choose. We finish the bowl with some basil, coriander, bean sprout and black pepper. Besides, we can also other side dishes to eat with Pho like egg and blood in boiling stock. All of them create a harmonious flavor that can attract even the strictest eaters. Although Pho has many versions from different parts of the country, it is always the national dish that almost all Vietnamese love to eat. I have been eating Pho for about 20 years, and I will continue to choose it as my favorite food forever.

    Tôi thích ăn rất nhiều món ăn khác nhau, nhưng món ăn yêu thích nhất mọi thời đại của tôi là Phở. Phở đã là một món ăn quá nổi tiếng tại Việt Nam, và hầu hết mọi người sẽ lập tức nghĩ đến nó mỗi khi chúng ta nhắc đến nền ẩm thực Việt Nam. Cũng dễ hiểu khi có rất nhiều người yêu thích Phở, bởi vì nó có hương vị rất đặc trưng mà chúng ta không thể tìm thấy ở bất kì đâu khác. Để có được một nồi nước súp ngon, chúng ta phải có nhiều loại gia vị khác nhau như hồi, quế..v..v, và điều quan trọng nhất chính là xương. Xương phải được nấu trong thời gian dài để có được nồi nước dùng ngon và ngọt, và sau đó chúng ta sẽ kết hợp với những nguyên liệu khác. Bánh Phở cũng rất đặc biệt khi nó không giống với các loại mì và bún khác. Nó được làm từ bột gạo, và nó dày hơn những loại khác. Sau khi đổ nước dùng vào trong tô bánh, bước kế tiếp là để lên trên những lát thịt bò và các món khác. Tôi thích ăn thịt bò tái và bò viên, và đó cũng là những món điển hình mà người Việt Nam thích ăn. Chúng ta hoàn thiện tô Phở với một ít rau húng quế, ngò, giá và tiêu đen. Bên cạnh đó, chúng ta cũng có thể có những món ăn kèm theo như trứng và huyết bò trong nước súp sôi. Tất cả chúng tạo nên một hương vị hài hòa có thể thu hút được cả những thực khách khó tính nhất. Mặc dù Phở có rất nhiều phiên bản từ những vùng miền khác nhau, nó luôn là món ăn dân tộc mà hầu hết người Việt Nam rất yêu thích. Tôi đã ăn Phở được gần hai mươi năm nay, và tôi vẫn sẽ mãi xem nó là món ăn mà tôi thích nhất.

    Bài viết số 4. Viết về đồ ăn yêu thích bằng tiếng anh (rau muống luộc)

    Vocabulary:

    • Water spinach (n): Rau muống.
    • Wealthy (adj): Giàu có.
    • Pinch (n): Một nhúm, một ít.
    • Fibre (n): Chất xơ.

    Everyone has his or her own favorite kinds of food, but what I love to eat is a little bit weird for the others. Besides all of the delicious and luxurious dishes that one can eat, boiling water spinach is my favorite food. When I was a kid, my family was not very wealthy; so we do not have many choices of food. My mother usually bought water spinach as the green in our meals since it was one of the cheapest vegetables of that time. It can be said that I had been eating water spinach for almost everyday for such a long time, and it gradually became what I must have on my table. The way to make this dish is very simple. First, we need to choose the cleanest and freshest parts of the water spinach, and then we put them in the boiling water. After that, we add a pinch of salt and a spoon of cooking oil to make it tastier and greener. It is a great side dish for every meal, because it is easy to eat and goes very well with other food. When we have a lot of meat, we can eat it together with the water spinach so we will not be tired of it. Besides, water spinach also has a lot of vitamins and is a rich source of fibre, therefore eating it can have positive impacts on our bodies. Although it seems simple, I only consider it is the most delicious when my mother makes it. Boiling water spinach is such a familiar dish to Vietnamese people, and I think it is also interesting when I love to eat it that much.

    Mỗi người có cho riêng mình những loại thức ăn yêu thích, nhưng thứ mà tôi thích ăn lại hơi lạ so với người khác. Bên cạnh tất cả những món ngon lành và sang trọng mà một người có thể ăn, rau muống luộc lại là món mà tôi thích nhất. Khi tôi còn nhỏ, gia đình của tôi không quá khá giả; vậy nên chúng tôi không có nhiều sự lựa chọn về món ăn. Mẹ tôi thường mua rau muống để bữa ăn chúng tôi có thêm rau xanh vì nó là một trong những loại rau cải rẻ nhất vào thời điểm đó. Có thể nói rằng tôi đã ăn rau muống hầu như mỗi ngày trong một khoảng thời gian dài, và nó dần dần trở thành món mà tôi phải có trên bàn ăn. Cách làm món ăn này rất đơn giản. Đầu tiên, chúng ta cần phải chọn những phần tươi ngon và sạch nhất trên cọng rau, và sau đó chúng ta bỏ vào nước sôi. Kế tiếp, chúng ta thêm vào một ít muối và một muỗng dầu ăn để nó được ngon hơn và xanh mướt hơn. Đây là một món ăn kèm tuyệt vời cho mỗi bữa ăn, bởi vì nó rất dễ ăn và đi kèm với những món khác rất tốt. Khi chúng ta ăn nhiều thịt, chúng ta có thể ăn chung với rau muống để không bị ngấy. Bên cạnh đó, rau muống cũng có nhiều loại vitamin và là nguồn chất xơ dồi dào, vậy nên nó có những tác dụng tích cực tới cơ thể. Mặc dù nó có vẻ đơn giản, tôi chỉ thấy nó ngon nhất là khi mẹ tôi làm nó. Rau muống luộc là một món ăn quen thuộc của người Việt Nam, và cúng thật thú vị khi tôi loại thích ăn nó đến như vậy.

    Bài viết số 5. Đoạn văn miêu tả món ăn yêu thích bằng Tiếng Anh (chè):

    Vocabulary:

    • Porridge (n): Cháo đặc, chè.
    • Glutinous rice (n): Gạo nếp.
    • Shredded (adj): Xé vụn, vụn.
    • Coconut milk (n): Nước cốt dừa.
    • Digestive (n): Hệ tiêu hóa.

    What I love to eat is a very familiar to young people in Vietnam, and it is sweetened porridge. This is what most of children in the countryside wait for their mothers to bring home after they go to the market. It is made of glutinous rice, bean with some shredded coconut, coconut milk, sugar, and crusted peanut on top. There are many different versions of this food, and each region has the own way to make it. We can also add in the sweet potato, banana, corn, or lotus seed. They do not seem to match each other at first, but actually they can make a really good combination. Although they look different, but after all they are snacks that most Vietnamese people love. Besides, they can have positive impacts on our health if we know how to cook them properly. For example, the corn and sweet potato porridge are good for our digestive system, and the lotus seed porridge helps us to cool down our body. They are mainly made of natural ingredients, so I think they are better for us to eat than other junk foods. Sweetened porridge is one of the traditional dishes of Vietnam, and we easily come across them at some events such as Tet holiday, Mid autumn festival, Mid year festival, the first birthday party of a baby etc. A lot of them have their own meanings. For example, the sweet rice ball with green bean filling means reunion or the red bean porridge means luck and success. This is not just a simple dish, it is also a soul of Vietnamese cuisine. Sweetened porridge is such a popular dish of Vietnam, and it is also my favorite snack of all time.

    Món mà tôi thích ăn rất quen thuộc đối với người trẻ ở Việt Nam, và đó chính là chè. Đây là món mà hầu hết trẻ con ở vùng nông thôn chờ đợi được mẹ đem về cho mỗi khi các bà ấy đi chợ. Nó được làm từ gạo nếp, đậu với một ít vụn dừa, nước cốt dừa, đường và đậu phộng giã nhuyễn bên trên. Có rất nhiều phiên bản chè khác nhau, và mỗi vùng miền có một cách riêng để nấu nó. Chúng ta còn có thể thêm vào khoai lang, chuối, bắp hoặc là hạt sen. Thoạt đầu chúng không có vẻ gì là hợp với nhau, nhưng thật ra chúng lại là một sự kết hợp rất tốt. Mặc dù chúng trông có vẻ khác nhau, nhưng chung quy lại đó vẫn là một món ăn vặt mà hầu hết người Việt Nam thích ăn. Bên cạnh đó, chúng cũng có những tác dụng tích cực đến sức khỏe nếu chúng ta biết cách nấu chúng. Ví dụ như chè bắp và chè khoai lang rất tốt cho hệ tiêu hóa của chúng ta, và chè hạt sen thì giúp làm mát cơ thể. Chúng được làm phần lớn từ những nguyên liệu tự nhiên, vậy nên tôi nghĩ chè sẽ tốt hơn cho chúng ta thay vì những món ăn vặt khác. Chè là một trong những món ăn truyền thống của Việt Nam, và chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp chúng tại một số dịp như Tết, Tết Trung Thu, Tết Đoan Ngọ, hoặc ngày sinh nhật đầu tiên của một đứa bé..v..v. Rất nhiều trong số chúng có những ý nghĩa riêng. Ví dụ như chè trôi nước nhân đậu xanh có ý nghĩa là đoàn viên, hoặc chè đậu đỏ có ý nghĩa là may mắn và thành công. Đây không chỉ là một món ăn đơn giản, mà nó còn là linh hồn của nền ẩm thực Việt Nam. Chè quả thật là một món ăn phổ biến, và nó cũng là món mà tôi thích nhất mọi thời đại.

    Bài viết số 6: Viết một đoạn văn về món ăn bằng tiếng Anh (Spaghetti)

    Vocabulary:

    • Traditional dish (n): Món ăn truyền thống
    • To originate from (v): bắt nguồn từ
    • Diet people (n): người ăn kiêng

    Around the world there are many cuisine but I still like spaghetti the most. The main ingredients to make spaghetti are noodles, beef and tomatoes. Besides, we can add onion, carrot, bean or other kind of vegetable. At weekends, my mother and I usually go to the market, buy goods and cook spaghetti for my family instead of traditional dishes. It’s easy to cook this food. All we have to do are boiling noodles, chopping beef and making a good sauce of tomatoes. There is a tip for a perfect sauce is adding a slice of lemon into it. If there is a need of vegetable, It can be served with carrot and peas. Spaghetti supplies high nutrients and several vitamins, which good for your health especially for diet people. Moreover, spaghetti is famous for its delicious taste and convenience as fast food. It’s known as typical traditional food of Italy. Although spaghetti originate from Europe, it’s more widespad in Asia specifically Vietnam. Nowadays, It is popular food not only in Italy but also in other countries.

    Có rất nhiều món ăn ngon trên toàn thế giới nhưng tôi vẫn luôn thích mì Ý. Nguyên liệu chính để làm món này bao gồm: mì, thịt bò và cà chua. Ngoài ra, chúng có thể được nấu cùng hành tây, cà rốt, đậu hay những loại rau củ khác. Vào cuối tuần, mẹ và tôi thường đi chợ, mua nguyên liệu và nấu mì Ý cho cả gia đình thay vì những món truyền thống hàng ngày. Cũng rất dễ để nấu món này. Tất cả những gì phải làm là luộc mì, băm thịt và làm sốt cà chua. Có môt mánh nhỏ cho món xốt ngon hơn là thêm một lát chanh vào khi đang nấu. Nếu cần thêm rau xanh, mì có thể ăn cùng cà rốt và đậu Hà Lan. Mì Ý cung cấp nhiều chất dinh dưỡng và vitamin tốt cho sức khoẻ đặc biệt là những người ăn kiêng. Hơn nữa, mì Ý còn nổi tiếng vì ngon và tiện lợi như món đồ ăn nhanh. Mì Ý từ lâu là món ăn truyền thống của đất nước Ý. Mặc dù bắt nguồn từ Châu Âu, mì đang ngày càng phổ biến ở Châu Á điển hình là Việt Nam. Ngày nay, đây là món ăn nổi tiếng không những ở Ý mà còn ở nhiều nước trên thế giới.

    Bài viết số 7: Giới thiệu món ăn Việt Nam bằng tiếng Anh (Pho)

    Vocabulary:

    • Rice noodles (n): Bánh phở
    • Beansprout (n): giá đỗ
    • To reflect (v): phản ánh

    Pho is one of the Vietnamese traditional food. The most delicious and typical brand of Pho in Vietnam is Ha Noi Pho with wonderful flavor. Pho is made from rice noodles, beef or chicken and other spices. Pho is a noodle soup; therefore, it’s better when being added with beansprout. Eating Pho with family not only reflects Vietnamese tradition but also creates cozy atmosphere. At weekends, my friends and I usually go to a cafeteria to enjoy Pho because Pho is served at many restaurants in Vietnam. There are two main kind of Pho: noodle soup with beef and sliced chicken, both of them are delicious and high nutrients. Pho is favorite food of almost Vietnamese and often served as breakfast. Moreover, Pho is popular in international market for its pleasant taste and reasonable price. Foreign tourists visit Vietnam and they really like the taste of Pho here. I am very proud of it. In near future, I hope Pho will be more famous in other countries so that foreigners can enjoy this cuisine and understand about Vietnamese culture.

    Phở là một trong những món ăn truyền thống của VN. Phở ngon và có thương hiệu nổi tiếng nhất VN là phở Hà Nội với hương vị tuyệt vời. Phở được làm từ bánh phở, thịt bò hoặc thịt gà và những gia vị khác. Phở là một món nước, vì thế sẽ ngon hơn khi ăn cùng với giá. Ăn phở với gia đình không chỉ phản ánh truyền thống người Việt mà còn tạo nên không khí ấm cúng. Vào cuối tuần, tôi và bạn bè thường đi ra tiệm ăn phở vì phở được bán ở rất nhiều hàng quán tại VN. Có 2 loại phở chính đó là phở bò và phở gà, cả hai đều ngon và bổ dưỡng. Phở là món ăn yêu thích của hầu hết người Việt và thường được phụ vụ như bữa sáng. Hơn nữa, phở còn phổ bién ở thị trường quốc tế bởi vị ngon và giá thành phải chăng. Du khách nước ngoài đến VN và họ rất thích hương vị phở ở đây. Tôi rất tự hào về điều đó. Trong tương lai, tôi mong phở sẽ càng nổi tiếng ở các nước khác để họ có thể thưởng thức và hiểu hơn về văn hoá Việt.

    Bài viết số 8: Đoạn văn tiếng Anh giới thiệu phở gà món ăn truyền thống Việt Nam

    Vocabulary:

    • Beef broth (n): nước hầm xương bò
    • Chicken bone (n): xương gà
    • Gizzard (v): mề gà

    Pho is one of my favorite foods. Pho is the most popular and special dish in our country, Vietnam. There are two main kinds of Pho: Pho with beef and Pho with chicken. Pho is served in a bowl with a specific cut of white rice noodles in clear beef broth, with slim cuts of beef (steak, fatty flank, lean flank, brisket). Chicken Pho is made using the same spices as beef, but the broth is made using only chicken bones and meat, as well as some internal organs of the chicken, such as the heart, the undeveloped eggs and the gizzard. I always enjoy a bowl of hot and spicy Pho for breakfast. Mornings are a special time for pho in Vietnam. I love Pho and I can eat it every morning without boring.

    Phở là một trong những món ăn yêu thích của tôi. Phở là món ăn đặc biệt và phổ biến nhất ở nước ta, Việt Nam. Có hai loại Phở chính: Phở bò và phở gà. Phố được phục vụ trong một bát với bún cắt nhỏ và nước dùng thịt bò trong cùng với lát thịt bò mỏng (thịt bò, sườn béo, sườn nạc, ức). Gà phở được làm bằng cách sử dụng các loại gia vị như thịt bò, nhưng nước dùng được thực hiện chỉ sử dụng xương và thịt gà, cũng như một số cơ quan nội tạng của gà, như tim, trứng gà non và mề. Tôi luôn luôn thưởng thức một bát phở nóng và cay cho bữa ăn sáng. Buổi sáng là thời gian đặc biệt cho món phở tại Việt Nam. Tôi yêu phở và tôi có thể ăn hoài vào mỗi buổi sáng mà không chán.

    Bài viết số 9: Viết về món nem Việt Nam bằng Tiếng Anh

    Vietnam is famous with its traditional and delicious dishes. All of them easily bring to anyone’s mouth indeed, but as myself, I enjoy spring rolls best. Spring rolls are lightly fried rice – paper rolls, smaller and crispier than Chinese egg rolls but more flavorful. They are filled with highly seasonal ingredients of meat (crab, shrimp, pork) chopped vegetables, onion, mushroom, vermicelli and eggs. To ppare them, place the above mentioned filling on a thin rice pancake, roll up then fry. Finally, spring rolls, when fully ppared, are wrapped into some kinds of fresh vegetables, then doused in fish sauce. My mother usually cooks spring rolls for me, especially on important days in year, such as Tet holiday. When I eat them, i feel all of my mother’s love that she reserves for me. To me, they’re the most special dish in this world.

    Việt Nam nổi tiếng với các món ăn truyền thống và ngon. Tất cả món truyền thông này đều dễ dàng nhận được sự yêu thích của mọi người, nhưng với bản thân tôi, tôi thích món nem rán. Nem là loại bánh đa được rán – bánh đa cuộn, nhỏ hơn và giòn hơn hơn món chả giò Trung Quốc nhưng có hương vị hơn. Bên trong nem gồm các nguyên liệu theo mùa như thịt (thịt lợn, cua, hoặc tôm), rau củ, hành, nấm, bún và trứng. Để chuẩn bị, đặt mọi nguyên liệu lên trên bánh đa nem, cuộn lại sau đó chiên. Cuối cùng, nem, khi chuẩn bị đầy đủ, được bọc trong một số loại rau tươi, sau đó đẫm nước mắm. Mẹ tôi thường nấu nem cho tôi, đặc biệt vào những ngày quan trọng trong năm, chẳng hạn như nghỉ Tết. Khi tôi ăn, tôi cảm thấy tất cả tình yêu của mẹ tôi dành cho tôi.

    Bài viết số 10: Giới thiệu món bún bò Huế

    If people come to Hue, they will unforgettable the flavor of Bun bo Hue – a specialty of Hue. A bowl of noodles with white noodles, pieces of pig’s trotters… will make unique impssion about Hue cuisine. The major ingredient to cook “bun bo Hue” is beef and pork. Beef is chosen carefully, pork would be taken from elbow down to the pig’s feet. Then take them washed, shaved pork, boiled them about half an hour. The broth is ppared by simmering beef bones and beef shank with lemongrass and then seasoned with fermented shrimp sauce and sugar for taste. Spicy chili oil is added later during the cooking process. Furthermore, it is commonly served with lime wedges, cilantro sprigs, diced green onions, raw sliced onions, chili sauce, thinly sliced banana blossom, red cabbage, mint, basil, perilla, persicaria odorata or Vietnamese coriander (rau răm), saw tooth herb (ngò gai) and sometimes mung bean chúng tôi sum up, it is one of the most famous dishes in Vietnam, you should try to eat Bun bo Hue at least one time.

    Nếu đến Huế, ai cũng khó quên hương vị Bún bò Huế – một đặc sản của Huế. Một tô mì trắng ngần, những miếng chân giò lợn… sẽ tạo nên ấn tượng riêng về ẩm thực Huế. Nguyên liệu chính để nấu “bún bò Huế” là thịt bò và thịt lợn. Thịt bò được chọn cẩn thận, thịt lợn sẽ được lấy từ khuỷu tay trở xuống chân. Sau đó đem thịt lợn rửa sạch, cạo lông, luộc chín khoảng nửa tiếng. Nước dùng được chế biến bằng cách ninh xương bò, móng bò với sả sau đó nêm mắm tôm lên men và đường cho vừa ăn. Dầu ớt cay được thêm vào sau đó trong quá trình nấu. Thêm nữa, Bún bò thường được ăn kèm với chanh, ngò gai, hành lá thái hạt lựu, hành tây thái mỏng, tương ớt, hoa chuối thái mỏng, bắp cải đỏ, bạc hà, húng quế, tía tô, rau mùi tàu hoặc ngò Việt Nam (rau răm), rau thơm (ngò gai) và đôi khi là giá đỗ xanh.Tóm lại, đây là một trong những món ăn nổi tiếng ở Việt Nam, bạn nên thử ăn Bún bò Huế ít nhất một lần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đoạn Văn Tiếng Anh Về Món Ăn Yêu Thích Ấn Tượng
  • Vào Bếp Cùng Các Từ Vựng Tiếng Anh Về Các Kĩ Thuật Nấu Ăn
  • Từ Vựng Về Đồ Dùng Nấu Ăn Cho Người Thích Vào Bếp
  • Chuyên Ngành Dịch Ra Tiếng Anh Là Gì
  • Chồng Làm Gì Khi Vợ Không Biết Nấu Ăn?
  • Đoạn Văn Tiếng Anh Về Món Ăn Yêu Thích Ấn Tượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Đoạn Văn Viết Về Món Ăn Yêu Thích Bằng Tiếng Anh
  • Sách Dạy Nấu Ăn Bằng Tiếng Anh Đơn Giản
  • Tên Món Ăn Việt Nam Bằng Tiếng Anh (Trong Thực Đơn Nhà Hàng)
  • Ăn Chay Đúng Cách, Cơ Thể Khỏe Mạnh
  • Nấu Ăn Chay Đúng Cách
  • Title: I like eating!

    I love eating delicious food or desserts. Anything that tastes good. If I see food and I don’t like how the food looks, I won’t eat it. Now im going to tell you about four thing: fast food, mom’s cooking, candies and ice cream. My favorite fast food is McDonald’s because it’s cheap and delicious. They have big meals and very full range, especially the cheese. The cheese is tasty. They have delicious french fried potatoes. But my favorite food is my mom’s made lasagna! That is all food but don’t forget I love candies and chocolate. I’m not sure if I have favorite candy. I think Dumle is one of my favorites because its not acetous. I hate acetous candies. It does something to my teeth that hurts. When I’m brushing my teeth, it hurts even then. That why I try to avoid eating acetous candies. I don’t eat candy so much, but I buy candy when I really want. I don’t want to eat so much because my teeth will suffer. I try to eat less candy, it’s not easy but well-being is more important than eating candy. I eat candy when I watch movies and series but not like every time I watch movie or series. It’s when I feel that I want to eat candy or when I found good movie or series. I do like candies that have the taste of fruit. I like ice cream too. I think my favorite ice cream flavor is chocolate. My favorite icecream is Ben and Jerry Cookie Dough. I specially eat icecream when it’s sunny or when I’m watching a movie.

    Từ vựng:

    Delicious: ngon

    Food: đồ ăn

    Deserts: các món tráng miệng

    Fast food: đồ ăn nhanh

    Mom’s cooking: thức ăn mẹ nấu

    Candy: kẹo

    Ice cream: kem

    Cheese: phô mai

    Fried potatoes: khoai tây chiên

    Lasagne: mì ống dạng phẳng

    Chocolate: sô cô la

    Acetous: chua, có vị chua

    Hurt: đau

    Brush: chà xát, đánh (răng)

    Well-being: sự an toàn, hạnh phúc

    Fruit: trái cây

    Flavor: vị, hương vị

    Movie: phim

    Bài dịch: Tôi thích ăn!

    Tôi thích ăn đồ ăn ngon hay món tráng miệng. Bất cứ thứ gì ngon miệng. Nếu tôi thấy thức ăn và tôi không thích món ăn trông như thế nào, tôi sẽ không ăn. Bây giờ tôi sẽ nói cho bạn biết về bốn thứ: thức ăn nhanh, đồ ăn mẹ nấu, kẹo và kem.

    Loại thức ăn nhanh ưa thích của tôi là McDonald’s vì nó rẻ và ngon. Họ có những suất ăn lớn và sắp đồ rất đầy đủ, đặc biệt là phô mai. Phô mai rất ngon. Họ có khoai tây chiên kiểu Pháp rất ngon.

    Nhưng thức ăn yêu thích của tôi là món mỳ ống phẳng lasagna do mẹ tôi làm!

    Đó là tất cả đồ ăn nhưng đừng quên tôi yêu kẹo và sô cô la. Tôi không chắc chắn liệu tôi có loại kẹo yêu thích. Tôi nghĩ rằng Dumle là một trong những yêu thích của tôi bởi vì nó không chua. Tôi ghét kẹo có vị chua. Nó làm răng tôi đau. Khi tôi đánh răng, nó thậm chí còn làm đau răng tôi sau đó. Đó là lý do tại sao tôi cố gắng tránh ăn kẹo có vị chua. Tôi không ăn kẹo quá nhiều, nhưng tôi mua kẹo khi tôi thực sự muốn. Tôi không muốn ăn nhiều bởi vì răng của tôi sẽ đau. Tôi cố ăn kẹo ít hơn, dù không dễ dàng nhưng sự an toàn lại quan trọng hơn là ăn kẹo.

    Tôi vẫn ăn kẹo khi xem phim và phim bộ nhưng không giống như mọi lần. Đó là khi tôi cảm thấy tôi muốn ăn kẹo hoặc khi tôi tìm thấy tập phim hoặc bộ phim hay. Tôi thích kẹo có vị trái cây.

    Tôi cũng thích kem. Tôi nghĩ vị kem yêu thích của tôi là sô cô la. Hiệu kem yêu thích của tôi là Ben and Jerry Cookie Dough. Tôi đặc biệt ăn kem khi trời nắng hoặc khi xem phim.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vào Bếp Cùng Các Từ Vựng Tiếng Anh Về Các Kĩ Thuật Nấu Ăn
  • Từ Vựng Về Đồ Dùng Nấu Ăn Cho Người Thích Vào Bếp
  • Chuyên Ngành Dịch Ra Tiếng Anh Là Gì
  • Chồng Làm Gì Khi Vợ Không Biết Nấu Ăn?
  • Hướng Dẫn Miêu Tả Sở Thích Nấu Ăn Bằng Tiếng Anh Học Tiếng Anh Văn Phòng Cùng Geo
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100